|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NHƠN TRẠCH TỈNH ĐỒNG NAI |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Bản án số: 26/2025/HNGĐ-ST
Ngày 21 - 3 - 2025
“V/v Tranh chấp ly hôn”.
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NHƠN TRẠCH, TỈNH ĐỒNG NAI
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- - Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Bà Linh Thu Hồng
- - Các Hội thẩm nhân dân: Ông Trần Văn Điệp
- Ông Hoài Đức Huệ
- - Thư ký phiên tòa: Bà Ngọc Thị Ngoan - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Nhơn Trạch.
- - Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Nhơn Trạch tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Hồng Sơn - Kiểm sát viên.
Ngày 21 tháng 3 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Nhơn Trạch, tỉnh Đồng Nai xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 395/2024/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 10 năm 2024, về việc “Tranh chấp ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 05/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 11 tháng 02 năm 2025 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 22/2025/QĐST-HNGĐ ngày 03 tháng 3 năm 2025; giữa các đương sự:
- - Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Ngọc N, sinh năm 1993 - Vắng mặt.
- Địa chỉ thường trú: Thôn A, xã T, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng.
- Địa chỉ hiện nay: Hẻm G, đường T, Ấp B, xã P, huyện N, tỉnh Đồng Nai.
- - Bị đơn: Anh Lâm Phúc H, sinh năm 1988 - Vắng mặt.
- Địa chỉ thường trú: Thôn T, xã A, huyện T, tỉnh Phú Yên.
- Địa chỉ hiện nay: Tổ A, Ấp T, xã P, huyện N, tỉnh Đồng Nai.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 03 tháng 10 năm 2024 và các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn chị Nguyễn Thị Ngọc N trình bày:
Chị và anh L Phúc Hậu có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng vào năm 2023, được cấp Giấy chứng nhận kết hôn số 01/2023 ngày 21/02/2023, do cả hai đều tự nguyện.
Sau khi kết hôn chị và anh H chung sống với nhau tại Tổ A, Ấp T, xã P, huyện N, tỉnh Đồng Nai. Vợ chồng chung sống hòa thuận, hạnh phúc thời gian đầu thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, không có tiếng nói chung, anh H đam mê cờ bạc, cá độ, số đề gây nợ nần. Anh H cũng không quan tâm đến chị và vun vén hạnh phúc gia đình nên vợ chồng thường xuyên cãi vã. Hiện không còn tin tưởng và thương yêu nhau. Chị và anh H đã sống ly thân từ tháng 5/2024 đến nay. Nay chị xác định không còn tình cảm với anh H, yêu cầu Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn anh H.
Về con chung: Không có.
Về tài sản chung, nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Ngày 03/01/2025, chị Nguyễn Thị Ngọc N có đơn đề nghị xét xử vắng mặt.
Sau khi thụ lý vụ án, Tòa án đã tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng nhưng anh Lâm Phúc H không đến Tòa làm việc và cũng vắng mặt tại phiên tòa nên không có lời khai.
Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Nhơn Trạch tham gia phiên tòa:
- - Về việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa trong quá trình giải quyết vụ án là đúng pháp luật. Đối với việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng: Từ khi thụ lý nguyên đơn có mặt theo giấy triệu tập của Tòa án để cung cấp lời khai, thực hiện các quyền và nghĩa vụ tố tụng theo đúng các quy định tại Điều 70, 71, 72 Bộ luật tố tụng dân sự. Bị đơn không thực hiện đúng các quyền và nghĩa vụ của mình theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
- - Về đường lối giải quyết vụ án: Áp dụng Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Nguyễn Thị Ngọc N. Xét cho chị N được ly hôn với anh H. Về con chung: Không có. Tài sản chung, nợ chung: Không xét. Án phí dân sự sơ thẩm chị N phải chịu.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về tố tụng:
[1.1] Về tư cách tố tụng và quan hệ tranh chấp: Chị Nguyễn Thị Ngọc N khởi kiện yêu cầu ly hôn anh Lâm Phúc H. Căn cứ vào Điều 68 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, xác định chị Nguyễn Thị Ngọc N là nguyên đơn, anh Lâm Phúc H là bị đơn. Căn cứ Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, quan hệ pháp luật được xác định là “Tranh chấp ly hôn”.
[1.2] Về thẩm quyền giải quyết: Bị đơn anh Lâm Phúc H, sinh năm 1988 hiện đang tạm trú và thực tế sinh sống tại địa chỉ: Tổ A, Ấp T, xã P, huyện N, tỉnh Đồng Nai. Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, Điều 35, Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 xác định yêu cầu khởi kiện của chị N thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Nhơn Trạch, tỉnh Đồng Nai nên được xem xét, giải quyết theo quy định của pháp luật.
[1.3] Về vắng mặt của đương sự tại phiên tòa: Nguyên đơn, bị đơn đều được tống đạt hợp lệ Quyết định đưa vụ án ra xét xử và Quyết định hoãn phiên tòa, nguyên đơn có đơn đề nghị xét xử vắng mặt, bị đơn vắng mặt không có lý do nên căn cứ Điều 227, Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự xét xử vắng mặt nguyên đơn, bị đơn.
[2] Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Ngọc N và anh Lâm Phúc H tự nguyện xây dựng gia đình với nhau vào năm 2023, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng (Giấy chứng nhận kết hôn số 01/2023 ngày 21/02/2023) nên được xem là hôn nhân hợp pháp.
Xét thấy, tại Biên bản xác minh ngày 09/12/2024, Ủy ban nhân dân xã P, huyện N xác định không biết mâu thuẫn giữa chị N và anh H vì các đương sự không trình báo, không yêu cầu hòa giải. Quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng cho anh H, nhưng anh H không đến Tòa án làm việc, chứng tỏ anh H không có thiện chí đoàn tụ, Tòa án không tiến hành hòa giải được.
Căn cứ vào chứng cứ có tại hồ sơ thể hiện chị N và anh H kết hôn năm 2023, đến tháng 5/2024 thì sống ly thân nhau đến nay, chị N khai vợ chồng mâu thuẫn do bất đồng về quan điểm sống, tính cách, không có tiếng nói chung nên thường xuyên cãi vã, hiện không còn tin tưởng và thương yêu nhau nên chị N kiên quyết ly hôn. Anh H cũng không có thiện chí hòa giải để vợ chồng đoàn tụ, chứng tỏ tình cảm vợ chồng không còn, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên cần căn cứ vào Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị N, xử cho chị N được ly hôn anh H.
[3] Về con chung: Chị N khai không có nên không xét.
[4] Về tài sản chung, nợ chung: Chị N khai không có và không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét.
[5] Về án phí: Theo Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, chị Nguyễn Thị Ngọc N phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.
[6] Đề nghị của đại diện Viện kiểm sát tại phiên tòa là phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử nên ghi nhận.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; Điều 35; Điều 39; Điều 227, Điều 228; khoản 4 Điều 147; Điều 266; Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.
Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
- Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của nguyên đơn chị Nguyễn Thị Ngọc N, xử cho chị Nguyễn Thị Ngọc N được ly hôn anh Lâm Phúc H.
- Về con chung: Không có.
- Tài sản chung, nợ chung: Không xét.
- Về án phí: Chị Nguyễn Thị Ngọc N phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0018469 ngày 10/10/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Nhơn Trạch, chị N đã nộp đủ án phí.
- Chị Nguyễn Thị Ngọc N, anh Lâm Phúc H được quyền làm đơn kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật.
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Linh Thu Hồng |
Bản án số 26/2025/HNGĐ-ST ngày 21/03/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NHƠN TRẠCH, TỈNH ĐỒNG NAI về tranh chấp ly hôn
- Số bản án: 26/2025/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 21/03/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NHƠN TRẠCH, TỈNH ĐỒNG NAI
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Nguyễn Thị Ngọc N - Lâm Phúc H - LH
