Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHÓ BẾN TRE

TỈNH BẾN TRE

Bản án số: 26/2025/HNGĐ-ST

Ngày: 03-4-2025

V/v tranh chấp “Ly hôn”

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẾN TRE – TỈNH BẾN TRE

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Lê Hoàng Út

Các Hội thẩm nhân dân:

  1. Bà Dương Thị Thanh Thúy
  2. Ông Nguyễn Thanh Tùng

- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Huỳnh Sơn Trường – Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.

Ngày 03 tháng 4 năm 2025, tại Trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 74/2025/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 3 năm 2025 về tranh chấp “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 25/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 20 tháng 3 năm 2025, giữa các đương sự:

  1. Nguyên đơn: Ông Phạm Minh H, sinh năm: 1979;
  2. Nơi cư trú: Số A, Khu phố A, phường P, thành phố B, tỉnh Bến Tre. (Có yêu cầu xét xử vắng mặt)

  3. Bị đơn: Bà Lâm Thị Mộng T, sinh năm: 1984;
  4. Nơi cư trú: Số B, ấp P, xã P, thành phố B, tỉnh Bến Tre. (Có yêu cầu xét xử vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện; bản tự khai và các văn bản, tài liệu chứng cứ cung cấp cho Tòa án, nguyên đơn ông Phạm Minh H trình bày:

Ông và bà Lâm Thị Mộng T kết hôn với nhau và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân phường P, thành phố B, tỉnh Bến Tre vào ngày 30/12/2024, hôn nhân do tự nguyện. Sau khi kết hôn, thời gian đầu cuộc sống hạnh phúc, đến tháng 01 năm 2025 thì bắt đầu phát sinh mâu thuẩn. Nguyên nhân mâu thuẩn do bất đồng quan điểm, thường xuyên cự cãi, ông và bà T đã cố gắn hàn gắn nhưng không thành và đã ly thân từ tháng 01 năm 2025 cho đến nay. Nay ông xác định không còn tình cảm với bà T nên yêu cầu được ly hôn với bà T.

Về con chung, tài sản chung và nợ chung: ông và bà T không có con chung, không có tài sản chung và không có nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Ông Phạm Minh H yêu cầu Toa án xét xử vắng mặt.

Theo bản tự khai và đơn xin vắng mặt tham gia tố tụng, bị đơn bà Lâm Thị Mộng T trình bày:

Bà và ông Phạm Minh H kết hôn với nhau và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân phường P, thành phố B, tỉnh Bến Tre vào ngày 30/12/2024, hôn nhân do tự nguyện. Sau khi kết hôn, thời gian đầu cuộc sống hạnh phúc, đến tháng 01 năm 2025 thì bắt đầu phát sinh mâu thuẩn. Nguyên nhân mâu thuẩn do bất đồng quan điểm, thường xuyên cự cãi, bà và ông H đã ly thân từ ngày 15 tháng 01 năm 2025 cho đến nay. Nay qua yêu cầu khởi kiện của ông H, bà đồng ý ly hôn với ông H..

Về con chung, tài sản chung và nợ chung: ông và bà T không có con chung, không có tài sản chung và không có nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, Hội đồng xét xử nhận định:

  1. Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết:
  2. Ông Phạm Minh H khởi kiện bà Lâm Thị Mộng T yêu cầu ly hôn nên xác định quan hệ tranh chấp trong vụ án này là “Tranh chấp ly hôn” theo quy định tại khoản 1 Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự.

    Bà Lâm Thị Mộng T là bị đơn cư trú tại thành phố B, tỉnh Bến Tre nên vụ án này thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự.

  3. Về tố tụng: Ông Phạm Minh H là nguyên đơn và bà Lâm Thị Mộng T là bị đơn có văn bản đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt. Vì vậy, Hội đồng xét xử quyết định xét xử vắng mặt ông H và bà T theo quy định tại Khoản 1 Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự.
  4. Về nội dung yêu cầu khởi kiện:
    1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Phạm Minh H và bà Lâm Thị Mộng T kết hôn với nhau và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường P, thành phố B, tỉnh Bến Tre vào ngày 30/12/2024, hôn nhân do tự nguyện nên đây là hôn nhân hợp pháp được pháp luật công nhận và bảo vệ. Trong quá trình hôn nhân, ông H và bà T đều thừa nhận có xảy ra mâu thuẫn nên cả hai thống nhất đồng ý ly hôn. Từ đó cho thấy, mâu thuẫn giữa ông H và bà T đã lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên ly hôn là biện pháp tốt nhất cho cả hai. Vì vậy, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của ông Phạm Minh H đối với bà Lâm Thị Mộng T.
    2. Về con chung: Ông Phạm Minh H và bà Lâm Thị Mộng T cùng khai không có nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.
    3. Về tài sản chung: Ông Phạm Minh H và bà Lâm Thị Mộng T cùng khai không có nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.
    4. Về nợ chung: Ông Phạm Minh H và bà Lâm Thị Mộng T cùng khai không có nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.
  5. Về án phí: Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng, ông Phạm Minh H phải nộp.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; các Điều 147, 227, 228, 271, 273 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Áp dụng các Điều 51 và 56 Luật Hôn nhân và gia đình;

Áp dụng Nghị quyết số 326/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án,

Tuyên xử:

  1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn ông Phạm Minh H đối với bị đơn bà Lâm Thị Mộng T về việc tranh chấp ly hôn, cụ thể tuyên:
    1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Phạm Minh H được ly hôn với bà Lâm Thị Mộng T.
    2. Về con chung: Ông Phạm Minh H và bà Lâm Thị Mộng T cùng khai không có nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.
    3. Về tài sản chung: Ông Phạm Minh H và bà Lâm Thị Mộng T cùng khai không có nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.
    4. Về nợ chung: Ông Phạm Minh H và bà Lâm Thị Mộng T cùng khai không có nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.
  2. Về án phí: Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng, ông Phạm Minh H phải nộp nhưng được khấu trừ theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0007941 ngày 03 tháng 3 năm 2025 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre. Ông Phạm Minh H đã thực hiện xong.
  3. Về quyền kháng cáo: Ông Phạm Minh H và bà Lâm Thị Mộng T vắng mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 (Mười lăm) ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết công khai.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - VKSND TP Bến Tre;
  • - Chi cục THADS TP Bến Tre;
  • - TAND tỉnh Bến Tre;
  • - UBND phường Phú Tân, TP Bến Tre;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa

(Đã ký)

Lê Hoàng Út

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 26/2025/HNGĐ-ST ngày 03/04/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẾN TRE – TỈNH BẾN TRE về tranh chấp ly hôn

  • Số bản án: 26/2025/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp Ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 03/04/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẾN TRE – TỈNH BẾN TRE
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger