TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĨNH THẠNH TỈNH BÌNH ĐỊNH Bản án số: 26/2025/HNGĐ-ST Ngày: 16-6-2025 “V/v: Ly hôn” | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĨNH THẠNH, TỈNH BÌNH ĐỊNH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Đinh Thị Mai Đào
Các Hội thẩm nhân dân:
- Ông Đinh Doãn
- Ông Từ Vương Việt
- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Khánh Phước – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Tây Sơn, tỉnh Bình Định (Biệt phái).
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Vĩnh Thạnh, tỉnh Bình Định tham gia phiên tòa: Ông Bạch Nam Chu Lai – Kiểm sát viên.
Ngày 16 tháng 6 năm 2025, tại Phòng xử án - Tòa án nhân dân huyện Vĩnh Thạnh, tỉnh Bình Định xét xử sơ thẩm công khai vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 28/2025/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 5 năm 2025, về việc: “Ly hôn”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 11/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 29 tháng 5 năm 2025, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Chị Đinh Thị B, sinh năm: 1992, địa chỉ: Thôn M, xã V, huyện V, tỉnh Bình Định. Số định danh cá nhân: 052192020884 – Vắng mặt, có đơn đề nghị xét xử vắng mặt.
2. Bị đơn: Anh Đinh C, sinh năm: 1998, địa chỉ: Thôn M, xã V, huyện V, tỉnh Bình Định. Số định danh cá nhân: 052098016606. Hiện đang chấp hành án tại Trại giam G, tỉnh Gia Lai – Vắng mặt, có đơn đề nghị xét xử vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện ngày 21/4/2025 và các lời khai có trong hồ sơ vụ án, nguyên đơn chị Đinh Thị B trình bày:
- Về quan hệ hôn nhân: Tôi và anh C tự nguyện tìm hiểu nhau gần 03 tháng, chúng tôi có tổ chức lễ cưới vào năm 2017, đăng ký kết hôn vào ngày 16/3/2020 tại UBND xã V, huyện V, tỉnh Bình Định. Nhưng do anh C ngoại tình, tính khí nóng nảy, ngang tàng, có lối sống bạo lực, tôi và gia đình khuyên giải không được, nên đến tháng 06/2020, vợ chồng sống ly thân. Năm 2021, tôi từng nộp đơn ly hôn ra Tòa nhưng anh C không hợp tác, gây khó dễ nên tôi tự nguyện rút đơn, Tòa án đình chỉ giải quyết vụ án. Cũng trong năm 2021, anh C bị Tòa án tỉnh Gia Lai xét xử về tội: “Giết người” và tuyên mức án 15 năm tù, anh C hiện đang chấp hành án tại Trại giam G, tỉnh Gia Lai. Tôi nhận thấy chúng tôi không còn tình cảm gì nên tôi không đến thăm anh C. Nay tôi yêu cầu Tòa án giải quyết cho tôi được ly hôn chồng là anh Đinh Căm .
- Về con chung: Tôi và anh C không có con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung, nợ chung: Tôi không tranh chấp, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Tại bản tự khai ngày 20/5/2025 và các lời khai có trong hồ sơ vụ án, bị đơn anh Đinh C trình bày:
- Về quan hệ hôn nhân: Tôi và chị B có hôn nhân tự nguyện, quá trình chung sống có xảy ra một số mâu thuẫn không thể dung hòa. Tôi hiện đang chấp hành án, xa cách nên vợ chồng hết tình cảm. Nay chị B yêu cầu ly hôn thì tôi chấp nhận.
- Về con chung: Tôi và chị B không có con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung, nợ chung: Tôi thống nhất không tranh chấp, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát phát biểu ý kiến:
Về việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa và của người tham gia tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án đã đảm bảo đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Về ý kiến giải quyết vụ án, căn cứ các tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được xem xét tại phiên tòa, đề nghị Hội đồng xét xử:
- - Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Đinh Thị B đối với bị đơn Đinh C, chị B được ly hôn anh C.
- - Về con chung: Không có nên không xét.
- - Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu nên không xét.
- - Về án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị Đinh Thị B phải chịu 300.000 đồng, khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được xem xét tại phiên tòa, qua thảo luận, Hội đồng xét xử nhận định:
[1]. Về tố tụng:
[1.1]. Chị Đinh Thị B khởi kiện yêu cầu: “Ly hôn” với anh Đinh C; Áp dụng khoản 1 Điều 28, Điều 35, 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, Tòa án nhân dân huyện Vĩnh Thạnh, tỉnh Bình Định thụ lý giải quyết vụ án theo thủ tục sơ thẩm.
[1.2]. Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ nhất, nhưng tại phiên tòa hôm nay, những người tham gia tố tụng đều vắng mặt và đều có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt. Áp dụng: khoản 1 Điều 227, khoản 1 Điều 228 và Điều 238 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt tất cả những người tham gia tố tụng.
[2]. Về nội dung:
[2.1]. Về quan hệ hôn nhân: Xét thấy chị B và anh C tự nguyện tìm hiểu, tổ chức lễ cưới năm 2017, đăng ký kết hôn vào ngày 16/3/2020 tại UBND xã V, huyện V, tỉnh Bình Định nên đây là hôn nhân hợp pháp.
Tuy nhiên, cuộc sống hôn nhân không hạnh phúc, chị B cho rằng nguyên nhân do anh C có lối sống bạo lực, không ai khuyên giải được, khiến cho cuộc sống chung bị áp lực, căng thẳng. Chị từng cố gắng chịu đựng để cứu vãn hôn nhân nhưng không thành, vợ chồng sống ly thân từ tháng 06/2020. Nay chị B yêu cầu ly hôn, anh C cũng xác nhận vợ chồng có mâu thuẫn không thể hòa hợp, anh C chấp nhận ly hôn. Như vậy, có cơ sở chứng minh hôn nhân của chị B và anh C đã lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, nên Hội đồng xét xử áp dụng khoản 1 Điều 51 và khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị B.
[2.2]. Về con chung: Chị B và anh C không có con chung nên không xét.
[2.3]. Về tài sản chung, nợ chung: Chị B không tranh chấp, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét.
[3]. Về án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm: Đương sự phải chịu án phí theo quy định của pháp luật.
[4]. Xét: Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát về việc giải quyết vụ án là phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử nên được chấp nhận.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, Các Điều 35, 39, 147, khoản 1 Điều 227, khoản 1 Điều 228 và Điều 238 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội,
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn chị Đinh Thị B đối với bị đơn anh Đinh C, cụ thể:
- - Về quan hệ hôn nhân: Chị Đinh Thị B được ly hôn anh Đinh Căm .
- - Về con chung: Không có nên không xét.
- - Về tài sản chung, nợ chung: Không tranh chấp, không có yêu cầu nên không xét.
2. Về án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm: Chị Đinh Thị B phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) sung quỹ Nhà nước, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà chị B đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0005076 ngày 05/5/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vĩnh Thạnh, tỉnh Bình Định.
3. Về quyền kháng cáo: Các đương sự không có mặt tại phiên tòa thì thời hạn kháng cáo 15 ngày được tính từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết, để yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh Bình Định giải quyết theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
| TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Đinh Thị Mai Đào |
Bản án số 26/2025/HNGĐ-ST ngày 16/06/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĨNH THẠNH, TỈNH BÌNH ĐỊNH về ly hôn
- Số bản án: 26/2025/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 16/06/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĨNH THẠNH, TỈNH BÌNH ĐỊNH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Người khởi kiện chị Đinh Thị B với người bị kiện anh Đinh C, về việc: "Ly hôn"
