Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN CHÂU THÀNH

TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 26/2025/HNGĐ-ST

Ngày: 07-3-2025

V/v: “Tranh chấp ly hôn”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH – TỈNH TIỀN GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Mai Thị Đào Oanh.

Các Hội thẩm nhân dân:

  1. Ông Đỗ Thanh Hiền.
  2. Ông Tạ Công Minh.

Thư ký phiên tòa: Bà Bế Thị Huệ – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Tiền Giang.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Tiền Giang tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Minh Cảnh – Kiểm sát viên.

Ngày 07 tháng 3 năm 2025, tại trụ sở, Tòa án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Tiền Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 586/2024/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 10 năm 2024 về tranh chấp “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 21/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 11 tháng 02 năm 2025, giữa các đương sự:

* Nguyên đơn: Phan Thuận N – sinh năm 1967.

Địa chỉ: Ấp Đ, xã Đ, huyện C, tỉnh Tiền Giang.

* Bị đơn: Đặng Thị C – sinh năm 1965;

Địa chỉ: Ấp Đ, xã Đ, huyện C, tỉnh Tiền Giang.

(Ông N có mặt tại phiên tòa;

Bà C có đơn xin vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Trong đơn xin ly hôn, bản tự khai, biên bản hòa giải nguyên đơn ông Phan Thuận N trình bày:

- Về hôn nhân: Ông và bà C tự nguyện sống chung với nhau từ năm 1994, có tổ chức đám cưới nhưng không có đăng ký kết hôn. Quá trình chung sống đến năm 2002 thì bắt đầu phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn là do bất đồng quan điểm dẫn đến vợ chồng ly thân từ năm 2004 cho đến nay. Nay ông yêu cầu ly hôn với bà C.

- Về con chung: Có 01 con chung tên Phan Thành L – sinh năm 1995. Hiện nay con chung đã đủ 18 tuổi và đủ khả năng lao động nên ông không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về tài sản chung và nợ chung: Không có.

* Theo biên bản ghi lời khai bị đơn bà Đặng Thị C trình bày:

- Về hôn nhân: Bà và ông N là vợ chồng chung sống với nhau từ năm 1994 và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Q, huyện C, tỉnh Tiền Giang theo tờ khai đăng ký kết hôn ngày 12/02/2000. Nay bà đồng ý ly hôn theo yêu cầu của ông N.

- Về con chung: Có 01 con chung tên Phan Thành L – sinh năm 1995 đã trưởng thành.

- Về tài sản chung và nợ chung: Không có.

* Tại phiên tòa: Ông N trình bày, ông và bà C chung sống với nhau nhưng không có đăng ký kết hôn, vào năm 2000 ông có ký tên vào tờ đăng ký kết hôn nhưng chưa nộp đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Q, huyện C, tỉnh Tiền Giang. Nay ông vẫn giữ nguyên yêu cầu xin ly hôn với bà C. Về con chung đã trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về tài sản chung và nợ chung: Ông và bà C không có tài sản chung và nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Đại diện Viện kiểm sát phát biểu quan điểm: Về việc tuân theo pháp luật trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa, Thẩm phán, Thư ký, Hội đồng xét xử và đương sự đã tuân thủ đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Về nội dung giải quyết vụ án, theo các tài liệu chứng cứ trong hồ sơ vụ án xác định ông N và bà C không có đăng ký kết hôn nên đề nghị Hội đồng xét xử tuyên không công nhận mối quan hệ vợ chồng giữa ông N và bà C. Về con chung đã trưởng thành, tài sản chung và nợ chung không có nên đề nghị Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ lời trình bày của nguyên đơn tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định các vấn đề sau:

[1] Về quan hệ tranh chấp: Ông N yêu cầu được ly hôn với bà C nên Hội đồng xét xử xác định quan hệ tranh chấp là ly hôn theo quy định tại Điều 51 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.

[2] Bị đơn bà C có đơn xin vắng mặt nên Hội đồng xét xử căn cứ Điều 227, Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự quyết định xét xử vắng mặt bà C.

[3] Xét yêu cầu xin ly hôn của ông N đối với bà C, Hội đồng xét xử xét thấy ông N và bà C tự nguyện cưới nhau vào năm 1994, quá trình chung sống do vợ chồng phát sinh mâu thuẫn nên ông N yêu cầu xin ly hôn với bà C. Nguyên đơn ông N trình bày giữa ông và bà C không có đăng ký kết hôn, bị đơn bà C xác định vợ chồng bà có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Q, huyện C, tỉnh Tiền Giang. Tuy nhiên, theo Công văn số 25/CV-UBND ngày 13/01/2025 của Ủy ban nhân dân xã Q, huyện C, tỉnh Tiền Giang xác định qua kiểm tra, rà soát sổ lưu đăng ký kết hôn không có tên của ông Phan Thuận N và bà Đăng Thị C1 trong sổ bộ tại địa phương. Do đó, Hội đồng xét xử xác định ông N và bà C1 không có đăng ký kết hôn. Hội đồng xét xử xét thấy việc ông N và bà C1 chung sống với nhau từ năm 1994, nhưng không có đăng ký kết hôn đã vi phạm Điều 9 Luật hôn nhân gia đình năm 2014, do đó hôn nhân giữa ông N và bà C1 không hợp pháp. Hội đồng xét xử xác định cần căn cứ khoản 2 Điều 53 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, tuyên bố không công nhận quan hệ vợ chồng giữa ông Phan Thuận N và bà Đặng Thị C.

[4] Về con chung: Quá trình chung sống ông N và bà C có 01 con chung tên Phan Thành L – sinh năm 1995. Hiện nay con chung đã đủ 18 tuổi, đủ khả năng lao động và ông N, bà C không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.

[5] Về tài sản chung và nợ chung: Ông N và bà C thống nhất ông bà không có tài sản chung, không có nợ chung và không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.

[6] Xét ý kiến phát biểu của đại diện Viện kiểm sát phù hợp với nhận định nêu trên của Hội đồng xét xử nên chấp nhận toàn bộ đề nghị của đại diện Viện kiểm sát.

[7] Về án phí: Ông N phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

- Căn cứ Điều 227, Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự.

- Căn cứ các Điều 9, Điều 14, Điều 15, Điều 53 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

- Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội.

Tuyên xử:

  1. Không công nhận mối quan hệ vợ chồng giữa ông Phan Thuận N và bà Đặng Thị C.
  2. Án phí: Ông N phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, được cấn trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí ông đã nộp theo biên lai số 0011844 ngày 07/10/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Tiền Giang, nên ông N đã thi hành xong.
  3. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn được quyền kháng cáo bản án này trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Bị đơn được quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày Tòa án tống đạt bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Tiền Giang;
  • - VKSND huyện Châu Thành, tỉnh Tiền Giang;
  • - Chi cục THADS huyện Châu Thành, tỉnh Tiền Giang;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu HS, án văn.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Mai Thị Đào Oanh

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 26/2025/HNGĐ-ST ngày 07/03/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH – TỈNH TIỀN GIANG về tranh chấp ly hôn

  • Số bản án: 26/2025/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 07/03/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH – TỈNH TIỀN GIANG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp ly hôn
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger