Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Bản án số: 2593/2024/DS-ST

Ngày: 20 – 6 – 2024

V/v Tranh chấp hợp đồng tín dụng

 

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Hà Thị Hoài.

Các Hội thẩm nhân dân:

  1. Bà Võ Thị Gái.
  2. Bà Nguyễn Thị Hương Thủy

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Hồng – Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa: Bà Trịnh Thị Hải - Kiểm sát viên.

Ngày 20 tháng 6 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 1648/2023/TLST-DS ngày 26/10/2023, về việc: “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 2558/2024/QĐXXST-DS ngày 02 tháng 5 năm 2024, Quyết định hoãn phiên tòa số 3535/2024/QĐST – DS ngày 28 tháng 5 năm 2024, giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP S;

Địa chỉ: 2 N, Phường H, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện hợp pháp cho nguyên đơn: Công ty TNHH MTV Q và khai thác tài sản Ngân hàng S (Công ty S1); Trụ sở: 278, N, phường V, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh do ông Lê Ngọc T là người đại diện theo pháp luật làm đại diện theo ủy quyền (Văn bản ủy quyền số 2535A/2022/GUQ – PL ngày 12/10/2022).

Công ty TNHH MTV Q và khai thác tài sản Ngân hàng S (Công ty S1) ủy quyền lại cho ông Nguyễn Minh T1 – Nhân viên Công ty TNHH MTV Q và khai thác tài sản Ngân hàng S (Công ty S1) làm đại diện theo ủy quyền (Văn bản ủy quyền số 4673/2024/UQ-TGĐ lập ngày 19/6/2024).

Bị đơn: Ông Nguyễn Thanh T2, sinh năm: 1990;

Địa chỉ: 1 đường số H, khu phố A, phường L, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện đề ngày 29/9/2023, bản tự khai, biên bản không tiến hành hòa giải được và tại phiên tòa hôm nay, nguyên đơn Ngân hàng TMCP S có ông Nguyễn Minh T1 đại diện theo ủy quyền trình bày:

Ngày 20/02/2019, ông T2 có ký với Ngân hàng TMCP S (gọi tắt là Ngân hàng) Hợp đồng sử dụng Thẻ tín dụng bao gồm: Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng và bản Điều khoản và Điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng cá nhân của Ngân hàng TMCP S.

Ngày 09/7/20219, Ngân hàng đã đồng ý cấp thẻ tín dụng số 436438-1853, loại thẻ V sa Pay Wave Cre Paltinum, hạn mức sử dụng là 70,000,000 đồng, lãi suất áp dụng 2.482%, mục đích tiêu dùng cá nhân.

Sau khi được cấp Thẻ tín dụng, ông T2 đã thực hiện các giao dịch với số tiền là 283,246,551 đồng và các khoản phải thanh toán, cụ thể: Phí trễ hạn: 1,876,049 đồng; Lãi trong hạn là: 37,035,656 đồng; Phí vượt hạn mức là : 264,932 đồng; Phí là : 2,413,000 đồng. Tổng số tiền ông T2 phải thanh toán cho Ngân hàng là : 324,836,188 đồng.

Trong quá trình sử dụng thẻ, từ ngày kích hoạt thẻ đến nay ông T2 đã thanh toán cho Ngân hàng số tiền 243,446,433 đồng. Sau đó, ông T2 đã không thực hiện thanh toán theo như thoả thuận trong hợp đồng. Do ông T2 vi phạm nghĩa vụ thanh toán (Điều 18 của Bản Điều khoản và Điều kiện phát hành sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng), ngày 22/05/2023 Ngân hàng đã chấm dứt quyền sử dụng thẻ và chuyển toàn bộ dư nợ còn thiếu sang nợ quá hạn (Điều 26 của Bản Điều khoản và điều kiện phát hành sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng). Nay Ngân hàng TMCP S yêu cầu:

  1. Buộc ông Nguyễn Thanh T2 phải thanh toán các khoản nợ tính đến ngày 20/6/2024, cụ thể như sau: Số tiền nợ gốc: 81,389,755 đồng; Lãi quá hạn: 39,896,975 đồng. Tổng cộng: 121,286,730 đồng (Bằng chữ: Một trăm hai mươi mốt triệu, hai trăm tám mươi sáu ngàn, bảy trăm ba mươi đồng);
  2. Ông Nguyễn Thanh T2 có trách nhiệm thanh toán khoản lãi phát sinh từ ngày 21/06/2024 cho đến khi trả dứt nợ vay theo lãi suất quy định tại Hợp đồng.

Bị đơn ông Nguyễn Thanh T2 vắng mặt nên không có lời khai.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thủ Đức tham gia phiên tòa phát biểu quan điểm:

Về thủ tục tố tụng: Trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử; việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng dân sự, kể từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án là đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Về nội dung vụ án: Theo những tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án cho thấy Ngân hàng TMCP S yêu cầu ông Nguyễn Thanh T2 thanh toán số tiền nợ gốc: 81,389,755 đồng; Lãi quá hạn: 39,896,975 đồng. Tổng cộng: 121,286,730 đồng

(Bằng chữ: Một trăm hai mươi mốt triệu, hai trăm tám mươi sáu ngàn, bảy trăm ba mươi đồng) và tiền lãi tiếp tục phát sinh kể từ ngày 21/6/2024 cho đến khi thanh toán dứt nợ là có căn cứ nên đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, lời phát biểu của đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thủ Đức, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về tố tụng:

Về thẩm quyền: Nguyên đơn Ngân hàng TMCP S khởi kiện vụ án dân sự “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” với ông Nguyễn Thanh T2, sinh năm: 1990; Địa chỉ: 1 đường số H, khu phố A, phường L, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh. Căn cứ khoản 3 Điều 26 Bộ luật tố tụng dân sự 2015, đây là tranh chấp hợp đồng về dân sự nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án. Căn cứ vào điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 thì bị đơn ông Nguyễn Thanh T2 có địa chỉ tại thành phố T nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.

Căn cứ vào kết quả xác minh tại Công an phường L, thành phố T cho biết ông Nguyễn Thanh T2, sinh năm: 1990 có hộ khẩu thường trú tại 1 đường số H, khu phố A, phường L, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh nhưng hiện đã bán nhà, không còn thực tế cư trú, chuyển đi đâu không rõ. Tòa án yêu cầu nguyên đơn cung cấp địa chỉ nơi cư trú thực tế của ông T2 nhưng phía nguyên đơn không cung cấp được vì ông T2 chuyển đi nơi khác và không thông báo địa chỉ mới cho nguyên đơn biết. Đồng thời, tại Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng và bản Điều khoản và Điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng, ông T2 cung cấp địa chỉ thường trú và địa chỉ hiện tại tại số A đường số H, khu phố A, phường L, quận T (nay là thành phố T), Thành phố Hồ Chí Minh. Do đó, Tòa án đã tiến hành niêm yết công khai văn bản tố tụng tại địa chỉ 1 đường số H, khu phố A, phường L, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh; Trụ sở Ủy ban nhân dân phường L và tại Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức nhưng ông T2 vẫn vắng mặt không có lý do, cụ thể:

  • Lần 1: Vào ngày 28/11/2023, niêm yết Thông báo thụ lý vụ án số 1648/2023/TB-TLVA ngày 26/10/2023 và giấy triệu tập đương sự ngày 09/11/2023, triệu tập ông Nguyễn Thanh T2 đến Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh vào lúc 15 giờ 00 phút ngày 11/12/2023 để trình bày lời khai và cung cấp tài liệu chứng cứ;
  • Lần 2: Vào ngày 01/3/2024, niêm yết Thông báo phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải số 1648/TB-TA ngày 22/02/2024 và giấy triệu tập đương sự ngày 22/02/2024, triệu tập ông Nguyễn Thanh T2 đến Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh vào lúc 8 giờ 30 phút ngày 21/03/2024 để tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải;
  • Lần 3: Vào ngày 03/4/2024, niêm yết Thông báo hoãn phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải số 1692/TB-TA ngày 28/03/2024 và giấy triệu tập đương sự ngày 28/03/2024, triệu tập ông Nguyễn Thanh T2 đến Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh vào lúc 15 giờ 00 phút ngày 23/4/2024 để tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải;
  • Lần 4: Vào ngày 06/5/2024, tống đạt biên bản kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận công khai chứng cứ ngày 23/4/2024, giấy triệu tập xét xử ngày 02/5/2024, Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 2558/2024/QĐXXST – DS ngày 02/5/2024, yêu cầu ông Nguyễn Thanh T2 có mặt tại phòng xử án Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức, số A, Đ, phường T, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh vào lúc 14 giờ 00 phút ngày 28/5/2024 để nghe xét xử.
  • Lần 5: Vào ngày 04/6/2024, tống đạt Quyết định hoãn phiên tòa số 3535/2024/QĐST-DS ngày 28/5/2024, giấy triệu tập xét xử ngày 28/5/2024 yêu cầu ông Nguyễn Thanh T2 có mặt tại phòng xử án Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức, số A, Đ, phường T, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh vào lúc 8 giờ 30 phút ngày 20/6/2024 để nghe xét xử.

Trong quá trình tiến hành tố tụng, ông Nguyễn Thanh T2 vắng mặt không có lý do nên căn cứ vào Điều 227, Điều 228 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn ông Nguyễn Minh T3

[2] Về nội dung vụ án:

Đối với yêu cầu: Buộc ông Nguyễn Thanh T2 phải thanh toán các khoản nợ tính đến ngày 20/6/2024 bao gồm: Số tiền nợ gốc: 81,389,755 đồng; Lãi quá hạn: 39,896,975 đồng, Hội đồng xét xử xét thấy:

Tại Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng ngày 20/02/2019 và bản Điều khoản và Điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng cá nhân của Ngân hàng TMCP S của ông Nguyễn Thanh T2 gửi Ngân hàng TMCP S, trong đó có nội dung: “Tôi/chúng tôi cam kết việc kích hoạt thẻ và PIN (nếu có) theo phương thức mà S2 áp dụng theo từng thời kỳ (bao gồm nhưng không giới hạn việc liên hệ các điểm giao dịch của S2, TT.DVKH của S2, gửi tin nhắn SMS từ số điện thoại tôi/chúng tôi đã đăng ký, kích hoạt thẻ qua kênh ngân hàng điện tử, qua ATM S2, qua các ứng dụng S2 hoặc các hình thức tương tự) sẽ được chính tôi/chúng tôi thực hiện và tôi/chúng tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm đối với các giao dịch phát sinh theo việc kích hoạt thẻ này. Khi đó, S2 hiểu rằng tôi/chúng tôi đã nhận được thẻ S2 phát hành và S2 không chịu bất kỳ trách nhiệm nào đối với thẻ kích hoạt”. Như vậy, Hội đồng xét xử có căn cứ để xác định: Ngân hàng TMCP S có cấp cho ông Nguyễn Thanh T2 thẻ tín dụng số 4365 99100114 3586 và ông Nguyễn Thanh T2 có sử dụng thẻ và thực hiện các giao dịch đối với thẻ tín dụng nói trên.

Tại bản tóm tắt sao kê số thẻ 436438-1853 của khách hàng Nguyễn Thanh T2 thể hiện: Tính đến ngày 20/6/2024, ông Nguyễn Thanh T2 còn nợ Ngân hàng TMCP S số tiền nợ gốc là 81,389,755 đồng. Đề nghị của Viện kiểm sát nhân dân thành

phố Thủ Đức về yêu cầu nợ gốc là có cơ sở. Do đó, Hội đồng xét xử có cơ sở chấp nhận yêu cầu của Ngân hàng TMCP S buộc ông Nguyễn Thanh T2 trả số tiền nợ gốc 81,389,755 đồng.

Đối với yêu cầu tiền lãi: Căn cứ Điều 91 Luật các Tổ chức tín dụng năm 2010 quy định: “Tổ chức tín dụng và khách hàng có quyền thỏa thuận về lãi suất, phí cấp tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng theo quy định của pháp luật”. Căn cứ vào khoản 22.1 Điều 22 và 23.4 Điều 23 Bản điều khoản và điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng cá nhân của Ngân hàng. Do đó, Ngân hàng TMCP S yêu cầu ông Nguyễn Thanh T2 trả số tiền lãi quá hạn tính đến hết ngày 20/6/2024 với số tiền Lãi quá hạn: 39,896,975 đồng là có cơ sở. Từ ngày 21/6/2024, tiền lãi sẽ tiếp tục phát sinh trên số tiền nợ quá hạn theo mức lãi suất quy định tại Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng ngày 20/02/2019 và bản Điều khoản và Điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng cá nhân của Ngân hàng TMCP S cho đến khi ông Nguyễn Thanh T2 trả hết nợ. Đề nghị của Đại diện Viện kiểm sát là phù hợp với quy định của pháp luật.

[3]. Về án phí dân sự sơ thẩm: Do yêu cầu của Ngân hàng TMCP S được chấp nhận nên ông Nguyễn Thanh T2 phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định tại Nghị quyết 326/2016/UBTV-QH14 ngày 30/12/2016.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1, Điều 35; điểm a khoản 1, Điều 39, Điều 147, Điều 235, điểm b Khoản 2 Điều 227, Điều 271, khoản 1 Điều 273, khoản 1 Điều 280 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015;

Căn cứ vào các Điều 116, Điều 117, Điều 357, Điều 463, Điều 466 Bộ luật dân sự năm 2015;

Căn cứ Điều 91, Điều 95 Luật các Tổ chức tín dụng năm 2010;

Căn cứ điểm a khoản 2 Điều 6 Nghị quyết số 04/2017/NQ – HĐTP ngày 05/5/2017 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân Tối cao.

Căn cứ Khoản 2 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án của Ủy ban thường vụ Q1;

Xử:

  1. Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn Ngân hàng TMCP S: Buộc ông Nguyễn Thanh T2 có trách nhiệm trả cho Ngân hàng TMCP S số tiền tính đến hết ngày 20/6/2024 là 121,286,730 đồng (Bằng chữ: Một trăm hai mươi mốt triệu, hai trăm tám mươi sáu ngàn, bảy trăm ba mươi đồng ) bao gồm: Số tiền nợ gốc: 81,389,755 đồng; Lãi quá hạn: 39,896,975 đồng

Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên đã thỏa thuận trong Giấy đề nghị cấp thẻ tín

dụng kiêm hợp đồng ngày 20/02/2019 và bản Điều khoản và Điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng cá nhân của Ngân hàng TMCP S.

Các bên thi hành tại Chi cục Thi hành án dân sự có thẩm quyền.

  1. Về án phí dân sự sơ thẩm:

Ông Nguyễn Thanh T2 phải chịu án phí sơ thẩm là 6,064,336 đồng (Sáu triệu, không trăm sáu mươi bốn nghìn, ba trăm ba mươi sáu đồng).

H lại cho Ngân hàng TMCP S n số tiền tạm ứng án phí là 2.370.586 đồng (Hai triệu, ba trăm bảy mươi nghìn, năm trăm tám mươi sáu đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2023/0006067 ngày 25/10/2023 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Thủ Đức.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, quyền tự nguyện thi hành án, hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

  1. Về quyền kháng cáo:

Ngân hàng TMCP S có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.

Ông Nguyễn Thanh T2 có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày được tống đạt hoặc niêm yết bản án hợp lệ.

Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh có quyền kháng nghị bản án này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh có quyền kháng nghị bản án này trong thời hạn 01 tháng kể từ ngày tuyên án.

Nơi nhận:

  • - Toà án nhân dân TP. Hồ Chí Minh;
  • - Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thủ Đức;
  • - Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thủ Đức;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu VT, hồ sơ./.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Đã ký

Hà Thị Hoài

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 2593/2024/DS-ST ngày 20/06/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Số bản án: 2593/2024/DS-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 20/06/2024
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Ngân hàng- Nguyễn Thanh T
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger