TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
Bản án số: 2592/2024/DS-ST
Ngày: 20 – 6 – 2024
V/v Tranh chấp hợp đồng tín dụng
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Hà Thị Hoài.
Các Hội thẩm nhân dân:
- Bà Võ Thị Gái.
- Bà Nguyễn Thị Hương Thủy
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Hồng – Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa: Bà Trịnh Thị Hải - Kiểm sát viên.
Ngày 20 tháng 6 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 1649/2023/TLST-DS ngày 26/10/2023, về việc: “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 2561/2024/QĐXXST-DS ngày 02 tháng 5 năm 2024, Quyết định hoãn phiên tòa số 3531/2024/QĐST – DS ngày 28 tháng 5 năm 2024, giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Công ty T1;
Địa chỉ: Lầu H, 9, 10 tòa nhà G, Số B P, Phường F, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện hợp pháp cho nguyên đơn ông Đàng Thanh P làm đại diện theo ủy quyền (Văn bản ủy quyền số 220829-4-CEA lập ngày 29/8/2022).
Địa chỉ: Lầu H, 9, 10 tòa nhà G, Số B P, Phường F, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.
Bị đơn: Ông Nguyễn Minh T, sinh năm: 1979;
Địa chỉ: 4 Đường D, khu phố F, phường H, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện đề ngày 29/8/2022, bản tự khai, biên bản không tiến hành hòa giải được và tại phiên tòa hôm nay, nguyên đơn Công ty T2 có ông Đoàn Thanh P1 đại diện theo ủy quyền trình bày:
Ngày 31/12/2019, ông Nguyễn Minh T và Công ty T1 ký Đề nghị cấp tín dụng kiêm thỏa thuận sử dụng dịch vụ Điện tử số 2W016019688 và hợp đồng tín dụng số 2W016019688, số tiền vay là 36.000.000 đồng, lãi suất 4.67%/tháng, mục đích mua xe máy nhãn hiệu Honda Air Blade, biển số 59 S3 – 290.65, số khung: RLHJF6336KZ003155, số máy JF94E-0006259. Theo hợp đồng, vào ngày 25 hàng tháng, ông T phải thanh toán cho Công ty số tiền 3.011.980 đồng liên tục trong 18 kỳ trả góp bắt đầu từ ngày 25/01/2020 đến ngày 25/6/2021.
Trong quá trình thực hiện hợp đồng, ông T đã thanh toán được 06 lần với số tiền 14.999.900 đồng, bao gồm: Tiền gốc là 7.637.378 đồng, tiền lãi là 7.362.522 đồng.
Nay Công ty T1 yêu cầu:
- Buộc bị đơn ông T thanh toán số tiền còn thiếu theo Hợp đồng tín dụng số 2W016019688 ngày 31/12/2019 tính đến ngày 20/6/2024 là 39.317.690 đồng; trong đó nợ gốc là 28.362.622 đồng, tiền lãi chưa thanh toán từ ngày 25/6/2020 đến ngày 25/11/2020 là 6.755.088 đồng; tiền lãi quá hạn chưa thanh toán từ ngày 26/6/2020 đến ngày 25/8/2022 là 4.199.980 đồng.
- Buộc ông Nguyễn Minh T phải chịu lãi suất chậm thanh toán kể từ ngày Công ty TNHH H1 có đơn yêu cầu thi hành án nếu ông T không thanh toán số tiền nêu trên thì phải chịu tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 tương ứng với số tiền và thời gian chậm thanh toán.
Không yêu cầu ông T thanh toán tiền lãi quá hạn từ ngày 26/8/2022 cho đến khi Công ty TNHH H1 có đơn yêu cầu Thi hành án.
Bị đơn ông Nguyễn Minh T vắng mặt nên không có lời khai.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thủ Đức tham gia phiên tòa phát biểu quan điểm:
Về thủ tục tố tụng: Trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử; việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng dân sự, kể từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án là đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về nội dung vụ án: Theo những tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án cho thấy Công ty T1 thanh toán số tiền nợ là 39.317.690 đồng; trong đó nợ gốc là 28.362.622 đồng, tiền lãi chưa thanh toán là 6.755.088 đồng; tiền lãi quá hạn chưa thanh toán là 4.199.980 đồng là có căn cứ nên đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
Ghi nhận sự tự nguyện của nguyên đơn không yêu cầu bị đơn thanh toán tiền lãi quá hạn từ ngày 26/8/2022 đến khi có đơn yêu cầu Thi hành án.
2
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, lời phát biểu của đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thủ Đức, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về tố tụng:
Về thẩm quyền: Nguyên đơn Công ty T1 khởi kiện vụ án dân sự “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” với ông Nguyễn Minh T, sinh năm: 1979; Địa chỉ: 4 Đường D, khu phố F, phường H, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh. Căn cứ khoản 3 Điều 26 Bộ luật tố tụng dân sự 2015, đây là tranh chấp hợp đồng về dân sự nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án. Căn cứ vào điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 thì bị đơn ông Nguyễn Minh T có địa chỉ tại thành phố T nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.
Căn cứ vào kết quả xác minh tại Công an phường H, thành phố T cho biết: Công dân Nguyễn Minh T, sinh năm: 1979 có cư ngụ và đăng ký tạm trú tại 41/4, Đường D, Khu phố F, phường H, thành phố T từ ngày 01/8/2022 đến nay. Tòa án đã tiến hành niêm yết công khai văn bản tố tụng tại địa chỉ 41/4, Đường D, Khu phố F, phường H, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh, trụ sở Ủy ban nhân dân phường H và tại Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức nhưng ông T vẫn vắng mặt không có lý do, cụ thể:
- - Lần 1: Vào ngày 13/11/2023, niêm yết Thông báo thụ lý vụ án số 1649/2023/TB-TLVA ngày 26/10/2023 và giấy triệu tập đương sự ngày 09/11/2023, triệu tập ông Nguyễn Minh T đến Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh vào lúc 9 giờ 00 phút ngày 29/11/2023 để trình bày lời khai và cung cấp tài liệu chứng cứ;
- - Lần 2: Vào ngày 05/3/2024, niêm yết Thông báo phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải số 1649/TB-TA ngày 22/02/2024 và giấy triệu tập đương sự ngày 22/02/2024, triệu tập ông Nguyễn Minh T đến Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh vào lúc 14 giờ 00 phút ngày 21/03/2024 để tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải;
- - Lần 3: Vào ngày 03/4/2024, niêm yết Thông báo hoãn phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải số 1695/TB-TA ngày 28/03/2024 và giấy triệu tập đương sự ngày 28/03/2024, triệu tập ông Nguyễn Minh T đến Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh vào lúc 8 giờ 30 phút ngày 23/4/2024 để tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải;
- - Lần 4: Vào ngày 07/5/2024, tống đạt biên bản kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận công khai chứng cứ ngày 23/4/2024, giấy triệu tập xét xử ngày 02/5/2024, Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 2561/2024/QĐXXST – DS ngày 02/5/2024, yêu cầu ông Nguyễn Minh T có mặt tại phòng xử án Tòa án nhân dân thành phố
3
Thủ Đức, số A, Đ, phường T, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh vào lúc 14 giờ 00 phút ngày 28/5/2024 để nghe xét xử.
- - Lần 5: Vào ngày 04/6/2024, tống đạt Quyết định hoãn phiên tòa số 3531/2024/QĐST-DS ngày 28/5/2024, giấy triệu tập xét xử ngày 28/5/2024 yêu cầu ông Nguyễn Minh T có mặt tại phòng xử án Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức, số A, Đ, phường T, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh vào lúc 8 giờ 30 phút ngày 20/6/2024 để nghe xét xử.
Trong quá trình tiến hành tố tụng, ông Nguyễn Minh T vắng mặt không có lý do nên căn cứ vào Điều 227, Điều 228 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn ông Nguyễn Minh T
[2] Về nội dung vụ án:
Đối với yêu cầu buộc ông Nguyễn Minh T trả cho Công ty T1 số tiền còn thiếu theo Hợp đồng tín dụng số 2W016019688 ngày 31/12/2019 tính đến ngày 20/6/2024 là 39.317.690 đồng (Ba mươi chín triệu, ba trăm mười bảy nghìn, sáu trăm chín mươi đồng), trong đó: Nợ gốc là 28.362.622 đồng, tiền lãi chưa thanh toán là 6.755.088 đồng; tiền lãi quá hạn chưa thanh toán là 4.199.980 đồng, Hội đồng xét xử xét thấy:
Ngày 31/12/2019, ông Nguyễn Minh T và Công ty T1 ký Đề nghị cấp tín dụng kiêm thỏa thuận sử dụng dịch vụ Điện tử số 2W016019688 và hợp đồng tín dụng số 2W016019688, số tiền vay là 36.000.000 đồng.
Tại bảng lịch sử thanh toán, ông Nguyễn Minh T đã thanh toán 06 lần, cụ thể: Vào ngày 20/01/2020, ngày 25/01/2020, ngày 29/02/2020, ngày 04/4/2020, ngày 05/5/2020, ngày 02/6/2020 với tổng số tiền là 15.059.900, phí thu hộ là 60.000 đồng. Như vậy, ông T đã thanh toán được số tiền là 14.999.900 đồng, trong đó số tiền nợ gốc đã thanh toán là 7.637378 đồng. Như vậy, ông T còn nợ Công ty T1 số tiền nợ gốc là 28.362.622 đồng. Đề nghị của Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thủ Đức về yêu cầu nợ gốc là có cơ sở. Do đó, Hội đồng xét xử có cơ sở chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn Công ty T1 buộc ông Nguyễn Minh T trả số tiền nợ gốc Nợ gốc là 28.362.622 đồng.
Đối với yêu cầu tiền lãi: Căn cứ Điều 91 Luật các Tổ chức tín dụng năm 2010 quy định: “Tổ chức tín dụng và khách hàng có quyền thỏa thuận về lãi suất, phí cấp tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng theo quy định của pháp luật”. Căn cứ vào Hợp đồng tín dụng số 2 W016019688 thì yêu cầu tiền lãi trong hạn và lãi quá hạn của Công ty T1 là có cơ sở nên được chấp nhận. Đề nghị của Đại diện Viện kiểm sát là phù hợp với quy định của pháp luật.
Tại Tòa, nguyên đơn không yêu cầu bị đơn thanh toán tiền lãi quá hạn từ ngày 26/8/2022 đến khi có đơn yêu cầu Thi hành án. Xét đây là sự tự nguyện của nguyên đơn và điều này có lợi cho bị đơn nên Hội đồng xét xử Ghi nhận sự tự nguyện của nguyên đơn không yêu cầu bị đơn thanh toán tiền lãi quá hạn từ ngày 26/8/2022 đến khi có đơn yêu cầu Thi hành án. Đề nghị của Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thủ Đức là có căn cứ.
4
[3]. Về án phí dân sự sơ thẩm: Do yêu cầu của Công ty TNHH H1 được chấp nhận nên ông Nguyễn Minh T phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định tại Nghị quyết 326/2016/UBTV-QH14 ngày 30/12/2016.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1, Điều 35; điểm a khoản 1, Điều 39, Điều 147, Điều 235, điểm b Khoản 2 Điều 227, Điều 271, khoản 1 Điều 273, khoản 1 Điều 280 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015;
Căn cứ vào các Điều 116, Điều 117, Điều 357, Điều 463, Điều 466 Bộ luật dân sự năm 2015;
Căn cứ Điều 91, Điều 95 Luật các Tổ chức tín dụng năm 2010;
Căn cứ điểm a khoản 2 Điều 6 Nghị quyết số 04/2017/NQ – HĐTP ngày 05/5/2017 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân Tối cao.
Căn cứ Khoản 2 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án của Ủy ban thường vụ Q;
Xử:
1. Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn Công ty TNHH H1:
Buộc bị đơn ông Nguyễn Minh T thanh toán cho Công ty TNHH H1 số tiền còn thiếu tính đến ngày 20/6/2024 là 39.317.690 đồng (Ba mươi chín triệu, ba trăm mười bảy nghìn, sáu trăm chín mươi đồng), trong đó: Nợ gốc là 28.362.622 đồng, tiền lãi chưa thanh toán từ ngày 25/6/2020 đến ngày 25/11/2020 là 6.755.088 đồng; tiền lãi quá hạn chưa thanh toán từ ngày 26/6/2020 đến ngày 25/8/2022 là 4.199.980 đồng.
Buộc ông Nguyễn Minh T phải chịu lãi suất chậm thanh toán kể từ ngày Công ty TNHH H1 có đơn yêu cầu thi hành án nếu ông T không thanh toán số tiền nêu trên thì phải chịu tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 tương ứng với số tiền và thời gian chậm thanh toán.
Không yêu cầu ông T thanh toán tiền lãi quá hạn từ ngày 26/8/2022 cho đến khi Công ty TNHH H1 có đơn yêu cầu Thi hành án.
Các bên thi hành tại Chi cục Thi hành án dân sự có thẩm quyền.
2. Về án phí dân sự sơ thẩm:
Ông Nguyễn Minh T phải chịu án phí sơ thẩm là 1.965.885 đồng
H lại cho Công ty TNHH H1 số tiền tạm ứng án phí là 983.000 đồng (Chín trăm tám mươi ba nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2022/0018690 ngày 21/10/2022 của Chi cục thi hành án dân sự quận Bình Thạnh
5
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, quyền tự nguyện thi hành án, hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
3. Về quyền kháng cáo:
Công ty TNHH H1 có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.
Ông Nguyễn Minh T có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày được tống đạt hoặc niêm yết bản án hợp lệ.
Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh có quyền kháng nghị bản án này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh có quyền kháng nghị bản án này trong thời hạn 01 tháng kể từ ngày tuyên án.
Nơi nhận:
| TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Đã ký Hà Thị Hoài |
6
Bản án số 2592/2024/DS-ST ngày 20/06/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Số bản án: 2592/2024/DS-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 20/06/2024
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Ngân hàng- Nguyễn Minh T
