Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Bản án số: 2590/2024/DS-ST

Ngày: 20 – 6 – 2024

V/v Tranh chấp hợp đồng tín dụng

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Hà Thị Hoài.

Các Hội thẩm nhân dân:

  1. Bà Võ Thị Gái.
  2. Bà Nguyễn Thị Hương Thủy

Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Hồng – Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.

Ngày 20 tháng 6 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 1420/2023/TLST-DS ngày 11/10/2023, về việc: “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 2557/2024/QĐXXST-DS ngày 02 tháng 5 năm 2024, Quyết định hoãn phiên tòa số 3534/2024/QĐST – DS ngày 28 tháng 5 năm 2024, giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Á;

Địa chỉ: D N, Phường E, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện hợp pháp cho nguyên đơn ông Nguyễn Thanh N làm đại diện theo ủy quyền (Văn bản ủy quyền số 1089/UQ-QLN, lập ngày 27/7/2023).

Địa chỉ liên hệ: Lầu H, Tòa nhà A, D C, Phường A, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh.

Bị đơn: Ông Huỳnh Kim T, sinh năm: 1957;

Địa chỉ: Lầu E, Block B chung cư S, Đường số G, phường A, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện đề ngày 27/7/2023, bản tự khai, biên bản không tiến hành hòa giải được và tại phiên tòa hôm nay, nguyên đơn Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á (gọi tắt là Ngân hàng Á) có ông Nguyễn Thanh N là người đại diện theo ủy quyền trình bày:

Ngày 05/6/2022, ông Huỳnh Kim T ký Giấy đề nghị kiêm hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ tín dụng dành cho khách hàng cá nhân, Bản các điều khoản và điều kiện sử dụng thẻ tín dụng Quốc tế của Ngân hàng TMCP Á, Các văn bản khác của ông Huỳnh Kim T ký với A về việc sử dụng thẻ tín dụng.

Ngày 18/6/2022, Ngân hàng TMCP Á cấp tín dụng cho ông Huỳnh Kim T, chi tiết như sau: Số thẻ tín dụng 4365 99100114 3586, hạn mức sử dụng thẻ: 50.000.000 đồng (Năm mươi triệu đồng); loại thẻ: Visa Platinum; Lãi suất (trong hạn, quá hạn), phí: Theo Bản các điều khoản và điều kiện sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng Á - là một phần không tách rời của Giấy đề nghị kiêm hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ tín dụng dành cho khách hàng cá nhân.

Trong quá trình sử dụng thẻ, ông Huỳnh Kim T đã thực hiện các giao dịch với tổng số tiền là 47.000.000 đồng (Bốn mươi bảy triệu đồng) và đã thanh toán cho Ngân hàng được số tiền là 100.000 đồng (số tiền ông T thanh toán được hoạch toán vào lãi trong hạn). Do ông T vi phạm nghĩa vụ trả nợ với Ngân hàng Á, căn cứ thỏa thuận giữa hai bên về việc chấm dứt sử dụng thẻ, thu hồi nợ trước hạn và chuyển nợ quá hạn. Ngày 18/11/2022, Ngân hàng Á đã chuyển khoản nợ thẻ tín dụng sang nợ quá hạn, đồng thời quyết định chấm dứt việc sử dụng thẻ và thu hồi toàn bộ nợ thẻ chưa thanh toán của ông Huỳnh Kim T. Ngày 06/7/2023, Ngân hàng Á ra Thông báo chuyển nợ quá hạn và chấm dứt sử dụng thẻ đối với thẻ tín dụng nêu trên. Dư nợ chưa trả tính đến ngày 20/6/2024, ông Huỳnh Kim T còn nợ Ngân hàng Á các khoản sau: Nợ gốc 54.560.315 đồng, lãi quá hạn 32.234.915 đồng.

Nay Ngân hàng TMCP Á yêu cầu:

  1. Buộc ông Huỳnh Kim T trả ngay cho Ngân hàng Á tổng số nợ còn thiếu tính đến ngày 20/6/2024 là 86.795.230 đồng (T1 mươi sáu triệu, bảy trăm chín mươi lăm nghìn, hai trăm ba mươi đồng), trong đó gồm: nợ gốc 54.560.315 đồng, lãi quá hạn 32.234.915 đồng.
  2. Buộc ông Huỳnh Kim T còn phải tiếp tục trả tiền lãi phát sinh theo mức lãi suất quy định tại Giấy đề nghị kiêm hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ tín dụng dành cho khách hàng cá nhân, Bản các điều khoản và điều kiện sử dụng thẻ tín dụng Quốc tế của Ngân hàng TMCP Á tính kể từ ngày 21/6/2024 đến ngày trả hết nợ.

Bị đơn ông Huỳnh Kim T vắng mặt nên không có lời khai.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về tố tụng:

Về thẩm quyền: Nguyên đơn Ngân hàng TMCP Á khởi kiện vụ án dân sự “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” với ông Huỳnh Kim T, địa chỉ: Lầu E, Block B chung cư S, Đường số G, phường A, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh. Căn cứ khoản 3 Điều 26 Bộ luật tố tụng dân sự 2015, đây là tranh chấp hợp đồng về dân sự nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án. Căn cứ vào điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 thì bị đơn ông Huỳnh Kim T có địa chỉ tại thành phố T nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.

Tại đơn xin gia hạn nợ đề ngày 25/11/2023 của ông Huỳnh Kim T gửi Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức có ghi địa chỉ Lầu E, Block B chung cư S, Đường số G, phường A, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh, ông T xin gia hạn đến tháng 12 năm 2023 sẽ thanh toán nợ cho Ngân hàng A vì đang khó khăn kinh tế. Tuy nhiên, ông T vắng mặt trong suốt quá trình giải quyết vụ án. Do đó, Tòa án đã tiến hành niêm yết công khai văn bản tố tụng tại địa chỉ Lầu E, Block B chung cư S, Đường số G, phường A, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh; Trụ sở Ủy ban nhân dân phường A và tại Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức, cụ thể:

  • Lần 1: Vào ngày 13/11/2023, niêm yết Thông báo thụ lý vụ án số 1420/2023/TB-TLVA ngày 11/10/2023 và giấy triệu tập đương sự ngày 30/10/2023, triệu tập ông Huỳnh Kim T đến Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh vào lúc 9 giờ 00 phút ngày 29/11/2023 để trình bày lời khai và cung cấp tài liệu chứng cứ;
  • Lần 2: Vào ngày 04/3/2024, niêm yết Thông báo phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải số 1420/TB-TA ngày 22/02/2024 và giấy triệu tập đương sự ngày 22/02/2024, triệu tập ông Huỳnh Kim T đến Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh vào lúc 9 giờ 00 phút ngày 21/03/2024 để tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải;
  • Lần 3: Vào ngày 05/4/2024, niêm yết Thông báo hoãn phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải số 1696/TB-TA ngày 28/03/2024 và giấy triệu tập đương sự ngày 28/03/2024, triệu tập ông Huỳnh Kim T đến Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh vào lúc 14 giờ 00 phút ngày 23/4/2024 để tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải;
  • Lần 4: Vào ngày 04/5/2024, tống đạt biên bản kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận công khai chứng cứ ngày 23/4/2024, giấy triệu tập xét xử ngày 02/5/2024, Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 2557/2024/QĐXXST – DS ngày 02/5/2024, yêu cầu ông Huỳnh Kim T có mặt tại phòng xử án Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức, số A, Đ, phường T, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh vào lúc 14 giờ 00 phút ngày 28/5/2024 để nghe xét xử.
  • Lần 5: Vào ngày 04/6/20224, tống đạt Quyết định hoãn phiên tòa số 3534/2024/QĐST-DS ngày 28/5/2024, giấy triệu tập xét xử ngày 28/5/2024 yêu cầu ông Huỳnh Kim T có mặt tại phòng xử án Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức, số A, Đ, phường T, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh vào lúc 8 giờ 30 phút ngày 20/6/2024 để nghe xét xử.

Trong quá trình tiến hành tố tụng, ông Huỳnh Kim T vắng mặt không có lý do nên căn cứ vào Điều 227, Điều 228 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn ông Huỳnh Kim T.

3

[2] Về nội dung vụ án:

Đối với yêu cầu buộc ông Huỳnh Kim T trả cho Ngân hàng TMCP Á số tiền nợ gốc 54.560.315 đồng, lãi quá hạn 32.234.915 đồng, Hội đồng xét xử xét thấy:

Tại Giấy đề nghị kiêm hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ tín dụng dành cho khách hàng cá nhân ngày 05/6/2022, Bản các điều khoản và điều kiện sử dụng thẻ tín dụng của A gửi Ngân hàng TMCP Á, Các văn bản khác của ông Huỳnh Kim T ký với A về việc sử dụng thẻ tín dụng, thể hiện: Ngân hàng TMCP Á đồng ý cấp thẻ tín dụng số thẻ 4365 99100114 3586 cho ông Huỳnh Kim T; hạn mức sử dụng thẻ: 50.000.000 đồng; loại thẻ: Visa P. Quá trình giải quyết vụ án, ông T có văn bản gửi Tòa án xin gia hạn thời gian trả nợ. Như vậy, Hội đồng xét xử có căn cứ để xác định: Ngân hàng TMCP Á có cấp cho ông Huỳnh Kim T thẻ tín dụng số 4365 99100114 3586 và ông Huỳnh Kim T có sử dụng thẻ và thực hiện các giao dịch đối với thẻ tín dụng nói trên.

Tại bảng kê tính lãi đối với ông Huỳnh Kim T tính đến ngày 20/6/2024 thể hiện ông Huỳnh Kim T còn nợ Ngân hàng TMCP Á số tiền gốc là 54.560.315 đồng. Do đó, Hội đồng xét xử có cơ sở chấp nhận yêu cầu của Ngân hàng TMCP Á buộc ông Huỳnh Kim T trả số tiền nợ gốc 54.560.315 đồng (Năm mươi bốn triệu, năm trăm sáu mươi nghìn, ba trăm mười lăm đồng).

Đối với yêu cầu tiền lãi: Căn cứ Điều 91 Luật các Tổ chức tín dụng năm 2010 quy định: “Tổ chức tín dụng và khách hàng có quyền thỏa thuận về lãi suất, phí cấp tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng theo quy định của pháp luật”. Căn cứ vào khoản 5.2 Điều 5 và Điều 10 Bản các điều kiện và điều khoản sử dụng thẻ tín dụng quốc tế của Ngân hàng thì toàn bộ số tiền nợ cuối kỳ chuyển sang nợ quá hạn và các bên tự nguyện thỏa thuận về mức lãi suất quá hạn bằng 150% lãi suất trong hạn theo lãi suất ngân hàng quy định phù hợp với quy định của pháp luật từng thời điểm. Do đó, Ngân hàng TMCP Á yêu cầu ông T trả số tiền lãi quá hạn tính đến hết ngày 20/6/2024 với số tiền 32.234.915 đồng là có cơ sở. Từ ngày 21/6/2024, tiền lãi sẽ tiếp tục phát sinh trên số tiền nợ quá hạn theo mức lãi suất quy định tại Giấy đề nghị cấp thẻ và Bản điều khoản điều kiện sử dụng thẻ cho đến khi ông Huỳnh Kim T trả hết nợ.

[3]. Về án phí dân sự sơ thẩm: Do yêu cầu của Ngân hàng TMCP Á được chấp nhận nên ông Huỳnh Kim T phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định tại Nghị quyết 326/2016/UBTV-QH14 ngày 30/12/2016.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1, Điều 35; điểm a khoản 1, Điều 39, Điều 147, Điều 235, điểm b Khoản 2 Điều 227, Điều 271, khoản 1 Điều 273, khoản 1 Điều 280 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015;

Căn cứ vào các Điều 116, Điều 117, Điều 357, Điều 463, Điều 466 Bộ luật dân sự năm 2015;

Căn cứ Điều 91, Điều 95 Luật các Tổ chức tín dụng năm 2010;

4

Căn cứ điểm a khoản 2 Điều 6 Nghị quyết số 04/2017/NQ – HĐTP ngày 05/5/2017 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân Tối cao.

Căn cứ Khoản 2 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án của Ủy ban thường vụ Q;

Xử:

  1. Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á:
  2. Buộc ông Huỳnh Kim T có trách nhiệm trả cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á số tiền tính đến hết ngày 20/6/2024 là 86.795.230 đồng (T1 mươi sáu triệu, bảy trăm chín mươi lăm nghìn, hai trăm ba mươi đồng), trong đó gồm: Nợ gốc 54.560.315 đồng, lãi quá hạn 32.234.915 đồng.

    Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên đã thỏa thuận trong Đơn đề nghị cấp thẻ tín dụng số 4365 99100114 3586 ngày 05/6/2022; Bản các điều khoản và điều kiện sử dụng thẻ tín dụng quốc tế của Ngân hàng TMCP Á cho đến khi thi hành án xong.

    Các bên thi hành tại Chi cục Thi hành án dân sự có thẩm quyền.

  3. Về án phí dân sự sơ thẩm:
  4. Ông Huỳnh Kim T phải chịu án phí sơ thẩm là 4.340.000 đồng (Bốn triệu, ba trăm bốn mươi nghìn đồng)

    H lại cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á số tiền tạm ứng án phí là 1.662.570 đồng (Một triệu, sáu trăm sáu mươi hai nghìn, năm trăm bảy mươi đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2023/0005525 ngày 10/10/2023 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Thủ Đức.

    Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, quyền tự nguyện thi hành án, hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

  5. Về quyền kháng cáo:
  6. Ngân hàng TMCP Á có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.

    Ông Huỳnh Kim T có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày được tống đạt hoặc niêm yết bản án hợp lệ.

    Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh có quyền kháng nghị bản án này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh có quyền kháng nghị bản án này trong thời hạn 01 tháng kể từ ngày tuyên án.

5

Nơi nhận:

  • - Toà án nhân dân TP. Hồ Chí Minh;
  • - Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thủ Đức;
  • - Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thủ Đức;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu VT, hồ sơ./.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Đã ký

Hà Thị Hoài

6

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 2590/2024/DS-ST ngày 20/06/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Số bản án: 2590/2024/DS-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 20/06/2024
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Ngân hàng- Huỳnh Kim T
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger