Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN CÁI NƯỚC

TỈNH CÀ MAU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 258/2023/HNGĐ-ST

Ngày 21-12-2023

“V/v tranh chấp xin ly hôn”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÁI NƯỚC, TỈNH CÀ MAU

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên tòa: Ông Trần Hoàng Tuấn.

Các Hội thẩm nhân dân:Bà Bùi Thị Thu Thảo

Ông Trần Quốc Trí

- Thư ký phiên tòa: Ông Phạm Thanh Vũ là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Cái Nước, tỉnh Cà Mau.

Ngày 21 tháng 12 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Cái Nước - tỉnh Cà Mau xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 543/2023/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 10 năm 2023 về việc: “Tranh chấp xin ly hôn”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 272/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 14 tháng 11 năm 2023 và quyết định hoãn phiên tòa số: 244/QĐST-HNGĐ ngày 29 tháng 11 năm 2023, giữa các đương sự:

  1. Nguyên đơn: Chị Cao Kim M, sinh năm 1989. (Có mặt)
    Địa chỉ: Khóm 5, thị t, huyện T, tỉnh C ..
  2. Bị đơn: Anh Nguyễn Tuấn P, sinh năm 1993. (Vắng mặt).
    Địa chỉ: Ấp R, xã H, huyện C, tỉnh C ..

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Nguyên đơn chị Cao Kim M trình bày:

- Về hôn nhân: Vào năm 2014 chị M và anh P qua thời gian tìm hiểu và đi đến hôn nhân, có tổ chức đám cưới theo phong tục địa phương và đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân thị trấn Trần Văn Thời, huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau vào ngày 02 tháng 7 năm 2014.

Trong quá trình sinh sống vợ chồng thường cự cãi với nhau, bất đồng quan điểm trong cuộc sống, không thể hàn gắn quan hệ hôn nhân, đã ly thân từ đầu năm 2023 cho đến nay. Nay tình cảm vợ chồng không còn, nên chị M yêu cầu được ly hôn với anh P.

- Về con chung: Có 01 người con chung tên là Nguyễn Phương Nghi, sinh ngày 27/9/2020, hiện nay cháu Nghi đang sống chung với chị M, khi ly hôn chị M yêu cầu được tiếp tục nuôi dưỡng cháu Nghi, không yêu cầu anh P cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung và nợ thu: Không yêu cầu giải quyết.

* Bị đơn anh Nguyễn Tuấn P đã được Tòa án tống đạt hợp lệ thông báo thụ lý vụ án; thông báo phiên họp về việc kiểm tra, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải; nhưng anh P không tham gia và cũng không có văn bản trình bày ý kiến của mình về việc chị M yêu cầu xin ly hôn và nuôi con.

* Tại phiên tòa:

- Chị Cao Kim M trình bày: Chị M yêu cầu xin ly hôn với anh Nguyễn Tuấn P. Về con chung: chị M yêu cầu được nuôi dưỡng cháu Nguyễn Phương Nghi, không yêu cầu anh P cấp dưỡng nuôi con. Về tài sản chung và nợ thu: Không yêu cầu giải quyết.

- Anh Nguyễn Tuấn P vắng mặt.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về thủ tục tố tụng: Anh Nguyễn Tuấn P đã được triệu tập xét xử hợp lệ lần 2, nhưng anh P vẫn vắng mặt không lý do; do đó, Hội đồng xét xử áp dụng điểm b khoản 2 Điều 227 và khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng Dân sự xét xử vắng mặt đối với bị đơn anh Nguyễn Tuấn P.

[2] Về nội dung vụ án:

[2.1] Về hôn nhân: Vào năm 2014 chị Cao Kim M và anh Nguyễn Tuấn P tiến đến hôn nhân và đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân thị trấn Trần Văn Thời, huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau theo giấy chứng nhận kết hôn số 56/2014 ngày 02/7/2014, nên quan hệ hôn nhân là hợp pháp.

Theo lời trình bày của chị M: Vợ chồng chung sống không hợp tính nhau dẫn đến mâu thuẫn, bất đồng quan điểm trong cuộc sống, hôn nhân không thể kéo dài, đã ly thân từ đầu năm 2023 cho đến nay, nên chị M yêu cầu ly hôn với anh P. Anh P không có văn bản trình bày ý kiến của mình về yêu cầu ly hôn của chị M, qua đó cho thấy anh P không có thiện chí muốn hàn gắn mối quan hệ hôn nhân giữa hai người. Xét thấy, tình trạng hôn nhân giữa chị M và anh P đã đến mức trầm trọng không thể kéo dài, nên Hội đồng xét xử quyết định chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Cao Kim M đối với anh Nguyễn Tuấn P.

[2.2] Về con chung: Có 01 người con chung tên Nguyễn Phương Nghi, sinh ngày 27/9/2020. Hiện nay cháu Phương Nghi đang sống chung với chị M, khi ly hôn chị M yêu cầu được tiếp tục nuôi dưỡng cháu Nghi; không đặt ra cấp dưỡng nuôi con.

Hội đồng xét xử nhận định: Cháu Nguyễn Phương Nghi hiện còn rất nhỏ và giới tính là nữ, đồng thời cháu Nghi đang sống với chị M đã ổn định về tâm sinh lý, xét thấy việc giao cháu Nghi cho chị M tiếp tục nuôi dưỡng là phù hợp. Do đó, Hội đồng xét xử quyết định tiếp tục giao cháu Nguyễn Phương Nghi cho chị Cao Kim M trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng; chị M không đặt ra việc cấp dưỡng nuôi con nên không xem xét.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở, nhưng không được lạm dụng việc thăm con để cản trợ hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con của người trực tiếp nuôi con.

[2.3] Về tài sản chung, nợ thu: Đương sự không yêu cầu, nên không đặt ra xem xét.

[2.4] Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Áp dụng khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội, chị Cao Kim M phải chịu án phí với số tiền là 300.000 đồng, được trừ phần tạm ứng án phí đã nộp.

Các đương sự có quyền kháng cáo bản án theo quy định pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào:

  • Khoản 4 Điều 147, điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;
  • Khoản 1 Điều 53, khoản 1 Điều 56, các Điều 81, 82 của Luật Hôn nhân và gia đình;
  • Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.
  1. Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Cao Kim M đối với anh Nguyễn Tuấn P.
  2. Về con chung: Giao cháu Nguyễn Phương Nghi, sinh ngày 27/9/2020 cho chị Cao Kim M trực tiếp nuôi dưỡng; Không đặt ra việc cấp dưỡng nuôi con.
  3. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở, nhưng không được lạm dụng việc thăm con để cản trợ hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con của người trực tiếp nuôi con.

  4. Về tài sản chung và nợ thu: Đương sự không yêu cầu, nên không xem xét.
  5. Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Buộc chị Cao Kim M phải chịu án phí với số tiền là 300.000 đồng, được đối trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng đã nộp theo biên lai thu tiền số 0009548 ngày 04 tháng 10 năm 2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Cái Nước, chị M đã nộp xong án phí.
  6. Quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, vắng mặt thì thời hạn kháng cáo kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ.

Nơi nhận:

  • - Các đương sự;
  • - VKSND huyện Cái Nước;
  • - Chi cục THADS huyện Cái Nước;
  • - Tòa án tỉnh Cà Mau;
  • - UBND xã Hưng Mỹ, huyện Cái Nước;
  • - Lưu hồ sơ vụ án, VP.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Trần Hoàng Tuấn

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 258/2023/HNGĐ-ST ngày 21/12/2023 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÁI NƯỚC, TỈNH CÀ MAU về tranh chấp xin ly hôn

  • Số bản án: 258/2023/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp xin ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 21/12/2023
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÁI NƯỚC, TỈNH CÀ MAU
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: M và P ly hôn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger