|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU PHÚ TỈNH AN GIANG Bản án: 258/2024/DS-ST Ngày: 16/9/2024 “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU PHÚ, TỈNH AN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Võ Văn Hoà.
Các hội thẩm nhân dân:Ông Lê Trung Thành;
Ông Mai Minh Chánh.
- Thư ký phiên toà: Bà Mai Thị Mỹ Tiên – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Châu Phú, tỉnh An Giang.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Phú, tỉnh An Giang tham gia phiên tòa: Ông Lê Văn Thạnh – Kiểm sát viên.
Ngày 16/9/2024 tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Châu Phú xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 146/2024/TLST-DS ngày 06 tháng 6 năm 2024 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 525/2024/QĐXXST-DS ngày 02 tháng 8 năm 2024; Quyết định hoãn phiên tòa 588/2024/QĐST-DS ngày 21 tháng 8 năm 2024, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Quỹ tín dụng nhân dân M. Địa chỉ: Số C, Quốc lộ I, ấp M, xã M, huyện C, tỉnh An Giang.
Đại diện theo pháp luật: Ông Võ Quốc T – Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị Quỹ tín dụng nhân dân M.
Đại diện theo uỷ quyền: Ông Phan Quốc T1 – Cán bộ tín dụng Quỹ tín dụng nhân dân Mỹ Đức. Địa chỉ: Số C, Quốc lộ I, ấp M, xã M, huyện C, tỉnh An Giang. (Vắng mặt, có đơn đề nghị xét xử vắng mặt)
- Bị đơn:
- Ông Tiêu Văn Ú, sinh năm 1977; (Vắng mặt)
- Bà Trần Thị Ái V, sinh năm 1980. (Vắng mặt)
Cùng địa chỉ: Tổ I, ấp K, xã K, huyện C, tỉnh An Giang.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện, quá trình tố tụng nguyên đơn Quỹ Tín dụng nhân dân Mỹ Đ và đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn trình bày:
Ngày 31/3/2023 ông Tiêu Văn Ú và bà Trần Thị Ái V có ký Hợp đồng tín dụng số 1-0005352/HĐTD ngày 31/3/2023 với Quỹ tín dụng nhân dân Mỹ Đức để vay số tiền 770.000.000₫ (Bảy trăm bảy mươi triệu đồng), mục đích vay là mua bán lúa gạo, thời hạn vay 12 tháng, lãi suất 1,4%/tháng, ngày vay 31/3/2023 ngày đến hạn 31/3/2024.
Để đảm bảo cho khoản vay ông Ú, bà V có ký Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 1-0004547/HĐTC ngày 30/3/2022, ông Ú và bà V thế chấp 01 giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số DC 947014 (số vào sổ CH10835) do Ủy ban nhân dân huyện C cấp ngày 02/3/2022 cho ông Tiêu Văn Ú, bà Trần Thị Ái V đứng tên. Diện tích 389,2m², thửa số 172, tờ bản đồ số 56, toạ lạc xã K, huyện C, tỉnh An Giang. Trong quá trình vay vốn ông Ú, bà V đã đóng lãi được 02 lần với số tiền 21.619.068đ, từ đó đến nay cũng không trả vốn được phần nào dù Quỹ tín dụng nhân dân Mỹ Đức đã nhiều lần nhắc nhở.
Nay Quỹ tín dụng nhân dân Mỹ Đ yêu cầu ông Tiêu Văn Ú và bà Trần Thị Ái V có nghĩa vụ liên đới trả cho Q tín dụng nhân dân Mỹ Đức tổng số tiền 933.591.949đ. Trong đó: vốn 770.000.000đ, lãi trong hạn từ ngày 01/6/2023 đến 01/4/2024 là 108.449.753đ, lãi quá hạn tính từ ngày 02/4/2024 đến 01/7/2024 là 48.377.096₫, lãi chậm trả lãi 6.765.100đ (Sáu triệu bảy trăm sáu mươi lăm nghìn một trăm đồng). Và yêu cầu tính lãi phát sinh theo Hợp đồng tín dụng đã ký cho đến khi trả hết nợ.
Yêu cầu duy trì Hợp đồng số 1-0004547/HĐTC ngày 30/3/2022. Trong trường hợp ông Ú, bà V không thực hiện nghĩa vụ trả nợ thì yêu cầu cơ quan có thẩm quyền phát mãi tài sản thế chấp để đảm bảo thu hồi nợ.
Bị đơn ông Tiêu Văn Ú vắng mặt các lần Tòa án triệu tập, không có văn bản trình bày ý kiến.
Bị đơn bà Trần Thị Ái V trình bày tại biên bản không tiến hành hòa giải được ngày 01/7/2024 như sau: Bà thừa nhận có vay và thế chấp tài sản cho Quỹ tín dụng nhân dân Mỹ Đức như đại diện của Quỹ tín dụng nhân dân Mỹ Đ trình bày. Do hoàn cảnh gia đình bà khó khăn nên bà xin phần lãi và cho bà trong thời gian 02 năm để bà trả nợ, bà sẽ bán tài sản thế chấp để trả nợ. Tài sản thể chấp hiện nay do vợ chồng bà quản lý, sử dụng.
Tại phiên toà,
Đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn ông Phan Quốc T1 vắng mặt, có đơn đề nghị xét xử vắng mặt; bị đơn vắng mặt tại phiên tòa lần thứ hai không có lý do. Chủ tọa công bố đơn khởi kiện, các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án.
* Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Phú phát biểu về việc tuân theo pháp luật và quan điểm về việc giải quyết vụ án:
- Về thủ tục tố tụng: Thẩm phán, Thư ký, Hội thẩm thực hiện đúng, đầy đủ thủ tục tố tụng theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự; Nguyên đơn thực
hiện đúng, bị đơn không thực hiện đúng quyền, nghĩa vụ của mình theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
- Về nội dung đề nghị HĐXX: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn; Về quyền kháng cáo, chi phí tố tụng, án phí đề nghị giải quyết theo quy định pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên toà, căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên toà và quy định của pháp luật, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về tố tụng:
[1.1] Về quan hệ tranh chấp: Quỹ tín dụng nhân dân Mỹ Đức khởi kiện yêu cầu Tòa án buộc ông Tiêu Văn Ú và bà Trần Thị Ái V trả số tiền vay theo hợp đồng tín dụng. Do đó, đây là tranh chấp hợp đồng tín dụng về vay tài sản được quy định tại khoản 3 Điều 26 của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.
[1.2] Về thẩm quyền: Ông Tiêu Văn Ú và bà Trần Thị Ái V có nơi cư trú tại huyện C, tỉnh An Giang nên Tòa án nhân dân huyện Châu Phú thụ lý, giải quyết là đúng thẩm quyền theo quy định điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.
[1.3] Về tài liệu, chứng cứ: Tòa án đã mở phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ. Các đương sự có mặt thống nhất các tài liệu, chứng cứ trong hồ sơ vụ án, Tòa án đã tống đạt thông báo kết quả phiên họp cho đương sự vắng mặt. Do đó Tòa án sẽ xem xét làm căn cứ giải quyết vụ án theo quy định của pháp luật.
[2] Về nội dung:
[2.1.] Xét yêu cầu trả tiền của nguyên đơn
Căn cứ Hợp đồng tín dụng số 1-0005352/HĐTD ngày 31/3/2023, sự trình bày của các đương sự được ghi nhận trong biên bản không tiến hành hoà giải được ngày 01/7/2024. Hội đồng xét xử thấy rằng, ông Ú và bà V có vay của Q tín dụng nhân dân Mỹ Đ số tiền 770.000.000₫ (Bảy trăm bảy mươi triệu đồng), thời hạn 01 năm, với lãi suất trong hạn là 16,8%/năm, lãi suất quá hạn là 25,2%/năm. Trong quá trình vay vốn ông Ú, bà V đã đóng lãi được 02 lần với số tiền 21.619.068đ (Hai mươi mốt triệu sáu trăm mười chín nghìn không trăm sáu mươi tám đồng), từ đó đến nay thì không đóng lãi cũng không trả vốn.
Khoản 2 Điều 95 Luật các Tổ chức tín dụng quy định, “Trong trường hợp khách hàng không trả được nợ đến hạn, nếu các bên không có thỏa thuận khác thì tổ chức tín dụng có quyền xử lý nợ, tài sản bảo đảm tiền vay theo hợp đồng cấp tín dụng, hợp đồng bảo đảm và quy định của pháp luật. Việc cơ cấu lại thời hạn trả nợ, mua bán nợ của tổ chức tín dụng thực hiện theo quy định của Ngân hàng N”.
Khoản 1 Điều 357 Bộ luật Dân sự 2015: “Trường hợp bên có nghĩa vụ chậm trả tiền thì bên đó phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả”.
Khoản 4 Điều 13 Thông tư số 39/2016/TT-NHNN ngày 30/12/2016 của Ngân hàng N Quy định về hoạt động cho vay của Tổ chức tín dụng, Chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng quy định, “Khi đến hạn thanh toán mà khách hàng không trả hoặc trả không đầy đủ nợ gốc và/hoặc lãi tiền vay theo thỏa thuận, thì khách hàng phải trả lãi tiền vay như sau: Lãi trên nợ gốc theo lãi suất cho vay đã thỏa thuận tương ứng với thời hạn vay mà đến hạn chưa trả; Trường hợp khoản nợ vay bị chuyển nợ quá hạn, thì khách hàng phải trả lãi trên dư nợ gốc bị quá hạn tương ứng với thời gian chậm trả, lãi suất áp dụng không vượt quá 150% lãi suất cho vay trong hạn tại thời điểm chuyển nợ quá hạn”.
Do đó, Quỹ tín dụng nhân dân Mỹ Đ yêu cầu ông Ú, bà V trả tiền vốn gốc 770.000.000₫ (Bảy trăm bảy mươi triệu đồng); lãi trong hạn là 108.449.753₫ (Một trăm lẻ tám triệu bốn trăm bốn mươi chín nghìn bảy trăm năm mươi ba đồng); lãi quá hạn tạm tính đến ngày 16/9/2024 là 89.311.562đ (T2 mươi chín triệu ba trăm mười một nghìn năm trăm sáu mươi hai đồng); lãi chậm trả lãi là 9.082.800₫ (Chín triệu không trăm tám mươi hai nghìn tám trăm đồng). Đồng thời yêu cầu tiếp tục tính lãi kể từ ngày 17/9/2024 đến khi trả hết nợ với lãi suất theo Hợp đồng tín dụng số 1-0005352/HĐTD ngày 31/3/2023 là có cơ sở chấp nhận.
[2.2] Xét yêu cầu xử lý tài sản bảo đảm của nguyên đơn:
Để đảm bảo cho việc vay tiền trên ông Ú, bà V thế chấp tài sản gồm: diện tích đất 389,2m² và căn nhà cấp 3.1, diện tích xây dựng 162,5m², diện tích sàn 162,5m² thuộc thửa số 172, tờ bản đồ 56 Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số vào sổ cấp giấy chứng nhận CH10835 do UBND huyện C cấp ngày 02/3/2022 cho ông Tiêu Văn Ú, bà Trần Thị Ái V. Tài sản thế chấp theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 1-0004547/HĐTC ngày 30/3/2022 giữa Quỹ tín dụng nhân dân Mỹ Đức với ông Tiêu Văn Ú, bà Trần Thị Ái V.
Điều 319 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về hiệu lực của thế chấp tài sản như sau, “Hợp đồng thế chấp tài sản có hiệu lực từ thời điểm giao kết, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc luật có quy định khác. Thế chấp tài sản phát sinh hiệu lực đối kháng với người thứ ba kể từ thời điểm đăng ký”.
Khoản 7 Điều 323 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về quyền của bên nhận thế chấp như sau: “Xử lý tài sản thế chấp khi thuộc trường hợp quy định tại Điều 299 của Bộ luật này”.
Khoản 1 Điều 299 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về các trường hợp xử lý tài sản bảo đảm như sau: “Đến hạn thực hiện nghĩa vụ được bảo đảm mà bên có nghĩa vụ không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ”
Hội đồng xét xử thấy rằng, Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất giữa Quỹ tín dụng nhân dân Mỹ Đức với ông Ú, bà V là đúng quy định của pháp luật. Tài sản thế chấp đã được đăng ký tại cơ quan có thẩm quyền. Do đó, việc thế chấp quyền sử dụng đất giữa Quỹ tín dụng nhân dân Mỹ Đức với ông Ú, bà V đã phát sinh hiệu lực đối kháng với người thứ ba.
Từ những phân tích trên và quy định của pháp luật, thấy rằng, Quỹ tín dụng nhân dân Mỹ Đức có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền xử lý tài sản thế chấp theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 1-0004547/HĐTC ngày 30/3/2022 giữa Quỹ tín dụng nhân dân Mỹ Đức với ông Tiêu Văn Ú, bà Trần Thị Ái V.
[3] Về chi phí tố tụng:
Quá trình chuẩn bị xét xử có phát sinh chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ là 1.200.000đ (Một triệu hai trăm nghìn đồng). Hội đồng xét xử thấy rằng, yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn được chấp nhận toàn bộ nên bị đơn phải chịu chi phí tố tụng là phù hợp với quy định tại Điều 157 Bộ luật Tố tụng dân sự. Quỹ tín dụng nhân dân Mỹ Đ đã nộp tạm ứng chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ nên ông Tiêu Văn Ú, bà Trần Thị Ái V phải hoàn trả lại cho Quỹ tín dụng nhân dân Mỹ Đức 1.200.000đ (Một triệu hai trăm nghìn đồng).
[4] Về án phí dân sự sơ thẩm:
Khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí tòa án quy định: “Bị đơn phải chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm trong trường hợp toàn bộ yêu cầu của nguyên đơn được Tòa án chấp nhận”.
Quỹ tín dụng nhân dân Mỹ Đ được chấp nhận yêu cầu khởi kiện nên không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Trả lại cho quỹ tín dụng nhân dân Mỹ Đức 19.158.000đ (Mười chín triệu một trăm năm mươi tám nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0005433 ngày 06/6/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Phú.
Ông Ú, bà V bị buộc trách nhiệm trả 976.844.115₫ (Chín trăm bảy mươi sáu triệu tám trăm bốn mươi bốn nghìn một trăm mười lăm đồng). Trong đó, vốn gốc là 770.000.000₫ (Bảy trăm bảy mươi triệu đồng); lãi trong hạn là 108.449.753đ (Một trăm lẻ tám triệu bốn trăm bốn mươi chín nghìn bảy trăm năm mươi ba đồng); lãi quá hạn tạm tính đến ngày 16/9/2024 là 89.311.562đ (T2 mươi chín triệu ba trăm mười một nghìn năm trăm sáu mươi hai đồng); lãi chậm trả lãi là 9.082.800₫ (Chín triệu không trăm tám mươi hai nghìn tám trăm đồng) nên phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 41.305.000₫ (Bốn mươi mốt triệu ba trăm lẻ năm nghìn đồng).
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ vào:
- - Khoản 3 Điều 26; khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 227; Điều 228; Điều 238 và Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
- - Điều 91 và Điều 95 Luật các tổ chức tín dụng;
- - Khoản 1 Điều 299; Điều 319; Điều 323; Khoản 1 Điều 357 của Bộ luật Dân sự 2015;
- - Khoản 4 Điều 13 Thông tư số 39/2016/TT-NHNN ngày 30/12/2016 của Ngân hàng N Quy định về hoạt động cho vay của Tổ chức tín dụng, Chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng
- - Khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí tòa án.
Xử:
- Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Quỹ tín dụng nhân dân Mỹ Đức.
Buộc ông Tiêu Văn Ú và bà Trần Thị Ái V có trách nhiệm liên đới trả cho Q tín dụng nhân dân Mỹ Đức tổng số tiền 976.844.115₫ (Chín trăm bảy mươi sáu triệu tám trăm bốn mươi bốn nghìn một trăm mười lăm đồng). Trong đó: Vốn gốc 770.000.000₫ (Bảy trăm bảy mươi triệu đồng); lãi trong hạn là 108.449.753đ (Một trăm lẻ tám triệu bốn trăm bốn mươi chín nghìn bảy trăm năm mươi ba đồng); lãi quá hạn tạm tính đến ngày 16/9/2024 là 89.311.562₫ (T2 mươi chín triệu ba trăm mười một nghìn năm trăm sáu mươi hai đồng); lãi chậm trả lãi tính đến ngày 16/9/2024 là 9.082.800đ (Chín triệu không trăm tám mươi hai nghìn tám trăm đồng).
Ông Tiêu Văn Ú, bà Trần Thị Ái V tiếp tục trả lãi cho Q tín dụng nhân dân Mỹ Đức theo mức lãi quá hạn trên phần nợ gốc chưa trả và lãi chậm trả lãi kể từ ngày 17/9/2024 đến khi thi hành án xong theo Hợp đồng tín dụng số 1-0005352/HĐTD ngày 31/3/2023 được ký kết giữa Quỹ tín dụng nhân dân Mỹ Đức với ông Tiêu Văn Ú và bà Trần Thị Ái V.
- Quỹ tín dụng nhân dân Mỹ Đức có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền xử lý tài sản bảo đảm theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 1-0004547/HĐTC ngày 30/3/2022 được giao kết giữa Quỹ tín dụng nhân dân Mỹ Đ với ông Tiêu Văn Ú và bà Trần Thị Ái V.
- Về án phí dân sự sơ thẩm:
Ông Tiêu Văn Ú và bà Trần Thị Ái V phải chịu 41.305.000đ (Bốn mươi mốt triệu ba trăm lẻ năm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.
Quỹ tín dụng nhân dân Mỹ Đ không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Trả lại Quỹ tín dụng nhân dân Mỹ Đức 19.158.000đ (Mười chín triệu một trăm năm mươi tám nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí toà án số 0005433 ngày 06/6/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Phú.
- Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định các Điều 6, 7 và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.
- Về quyền kháng cáo: Đương sự có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án; đối với đương sự có mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo được tính từ ngày họ nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết; Đối với trường hợp đương sự đã tham gia phiên tòa nhưng vắng mặt khi Tòa án tuyên án mà không có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo được tính từ ngày tuyên án.
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán – Chủ tọa phiên toà Võ Văn Hoà |
Bản án số 258/2024/DS-ST ngày 16/09/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU PHÚ, TỈNH AN GIANG về tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Số bản án: 258/2024/DS-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 16/09/2024
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU PHÚ, TỈNH AN GIANG
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
