|
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
Bản án số: 2578/2024/DS-ST
Ngày: 20 – 6 – 2024
V/v Tranh chấp hợp đồng tín dụng.
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Trúc Chi.
Các Hội thẩm nhân dân:
- Bà Phạm Thị Ngọc Dưỡng.
- Bà Nguyễn Hương Thủy.
- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Tuấn Anh – Thư ký Tòa án nhân
dân thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ
Chí Minh tham gia phiên tòa: Bà Đoàn Thị Thảo – Kiểm sát viên.
Ngày 20 tháng 6 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 864/2023/TLST-DS ngày 06 tháng 6 năm 2023 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 2871/2024/QĐXXST-DS ngày 08 tháng 5 năm 2024 và Quyết định hoãn phiên tòa số 3655/2024/QĐST-DS ngày 31 tháng 5 năm 2024, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á.
- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Thu T, sinh năm 1985.
Trụ sở: D N, Phường E, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Phạm Huy H (Giấy ủy quyền số 526/UQ-QLN.23 ngày 28/4/2023 của Ngân hàng TMCP Á).
Địa chỉ liên lạc: D C, Phường 11, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh, ông H xin vắng mặt.
Địa chỉ: Số E Đường G, phường P, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh, bà T vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo Đơn khởi kiện ngày 28/4/2023 (ngày nộp đơn 10/5/2023) và trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á có ông Phạm Huy H là người đại diện theo ủy quyền trình bày như sau:
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á (sau đây gọi tắt là A) cấp tín dụng cho bà Nguyễn Thị Thu T căn cứ theo Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng ngày 20/12/2019, bản Điều khoản và điều kiện sử dụng thẻ tín dụng của A và các văn bản khác do bà Nguyễn Thu T ký với A về việc sử dụng thẻ tín dụng. Chi tiết như sau:
- Số thẻ tín dụng: 4365 99** ****5933.
- Ngày cấp: 06/01/2020.
- Loại thẻ: Visa Signature.
- Hạn mức thẻ: 100.000.000 đồng.
- Hiệu lực thẻ: Tháng 01/2023.
- Lãi suất trong hạn, lãi suất quá hạn: Tính theo Bản các điều khoản và điều kiện sử dụng thẻ tín dụng của A.
Trong quá trình thực hiện hợp đồng tín dụng, bà T vi phạm nghĩa vụ trả nợ với A. Do đó, căn cứ thỏa thuận giữa hai bên về việc chấm dứt sử dụng thẻ, thu hồi nợ trước hạn và chuyển nợ quá hạn, ngày 20/11/2020, A ra Thông báo chuyển nợ quá hạn, chấm dứt sử dụng thẻ và thu hồi nợ trước hạn đối với đối với bà T.
Tính đến ngày 20/6/2024, bà T còn nợ A các khoản sau: Vốn gốc: 106.057.980 đồng; lãi quá hạn: 133.733.073 đồng. Tổng cộng 239.791.053 đồng. Nay ACB yêu cầu như sau:
- Buộc bà T trả ngay cho A tổng số nợ còn thiếu tạm tính đến ngày 20/6/2024 là 239.791.053 đồng.
- Buộc bà T còn phải tiếp tục trả tiền lãi phát sinh ngay sau ngày 20/6/2024 theo mức lãi suất nợ quá hạn theo Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng ngày 20/12/2019, bản Điều khoản và điều kiện sử dụng thẻ tín dụng của A.
Bị đơn bà Nguyễn Thị Thu T vắng mặt trong quá trình tiến hành tố tụng nên Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức không thu thập được ý kiến trình bày của bà T.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thủ Đức phát biểu quan điểm:
- Về thủ tục tố tụng: Trong quá trình giải quyết vụ án, Thẩm phán, Thư ký, Hội đồng xét xử và các đương sự đã tuân thủ trình tự, thủ tục luật định nhưng đề nghị Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức lưu ý về thời hạn chuẩn bị xét xử theo Điều 203 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
- Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu của nguyên đơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ đã được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết:
Nguyên đơn Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á khởi kiện bị đơn bà Nguyễn Thị Thu T về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”, bị đơn có địa chỉ tại thành phố T. Căn cứ khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức.
[2] Về thủ tục tố tụng: Tại phiên tòa, người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn A là ông Phạm Huy H vắng mặt nhưng có đơn đề nghị giải quyết vụ án vắng mặt, bị đơn bà Nguyễn Thị Thu T vắng mặt mặc dù đã được Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức đã niêm yết hợp lệ các văn bản tố tụng. Căn cứ Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, Hội đồng xét xử quyết định tiến hành xét xử vụ án theo thủ tục chung.
[3] Về yêu cầu của đương sự: Nguyên đơn A yêu cầu bị đơn bà Nguyễn Thị Thu T trả tiền nợ tạm tính đến ngày 20/6/2024, bà T còn nợ A các khoản sau: Vốn gốc: 106.057.980 đồng; lãi quá hạn: 133.733.073 đồng, tổng cộng 239.791.053 đồng, Hội đồng xét xử nhận định:
[3.1] Về hiệu lực của Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng ngày 20/12/2019, bản Điều khoản và điều kiện sử dụng thẻ tín dụng của A và các văn bản khác do bà Nguyễn Thu T ký với A: Căn cứ ý kiến trình bày của A, đối chiếu với các tài liệu, chứng cứ đã thu thập được, có đầy đủ cơ sở để xác định: Ngày 20/12/2019, bà T ký Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng ngày 20/12/2019. Xét về mặt hình thực, hợp đồng được xác lập bằng văn bản, do bà T và người có thẩm quyền của A tự nguyện ký kết. Về nội dung, hợp đồng không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội, thể hiện ý chí tự nguyện của các bên khi tham gia giao dịch, phù hợp quy định tại Điều 117, Điều 118, Điều 119 Bộ luật Dân sự năm 2015. Do đó, Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng ngày 20/12/2019, bản Điều khoản và điều kiện sử dụng thẻ tín dụng của A và các văn bản khác do bà Nguyễn Thu T ký với A có hiệu lực pháp luật.
[3.2] Nguyên đơn A yêu cầu bị đơn bà Nguyễn Thị Thu T trả tiền nợ gốc 106.057.980 đồng, Hội đồng xét xử nhận định: Khoản tiền nợ gốc mà A yêu cầu bà T phải trả phù hợp với các tài liệu, chứng cứ đã thu thập được. Bị đơn bà T không tham gia tố tụng và không cung cấp tài liệu, chứng cứ để chứng minh đã hoàn trả tiền đầy đủ. Do đó, căn cứ Điều 91 Luật các tổ chức tín dụng, Hội đồng xét xử buộc bà T trả ngay số tiền nợ gốc cho A.
[3.3] Nguyên đơn A yêu cầu bị đơn bà Nguyễn Thị Thu T trả tiền lãi tạm tính đến ngày 20/6/2024 là 133.733.073 đồng, Hội đồng xét xử nhận định: Khoản 2 Điều 91 Luật các tổ chức tín dụng quy định: “Tổ chức tín dụng và khách hàng có quyền thỏa thuận về lãi suất, phí cấp tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng theo quy định của pháp luật”. Trong quá trình thực hiện hợp đồng, bà T đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán nên ngày 20/11/2020, A ra Thông báo chuyển nợ quá hạn, chấm dứt sử dụng thẻ và thu hồi nợ trước hạn đối với đối với bà T. Nay A yêu cầu bà T trả tiền lãi quá hạn 133.733.073 đồng là phù hợp quy định tại khoản 2 Điều 91 Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010.
[3.4] Như vậy, tổng số tiền bà Nguyễn Thị Thu T phải trả cho A là 239.791.053 đồng. Giao nhận tiền tại A hoặc cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.
[3.5] Nguyên đơn A yêu cầu bà Nguyễn Thị Thu T trả tiền lãi phát sinh ngay sau ngày 20/6/2024 cho đến khi trả dứt nợ. Hội đồng xét xử nhận định: Xét yêu cầu của A là đảm bảo quyền, lợi ích hợp pháp của A và phù hợp quy định của pháp luật nên Hội đồng xét xử chấp nhận.
[4] Về án phí: Do yêu cầu của nguyên đơn được chấp nhận nên bị đơn phải chịu tiền án phí.
[5] Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thủ Đức là phù hợp quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào:
- Khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
- Điều 370, Điều 466 Bộ luật Dân sự năm 2015;
- Điều 91 Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010;
- Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
- Luật Thi hành án dân sự;
Xử:
- Chấp nhận toàn bộ yêu cầu của nguyên đơn Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á:
Buộc bà Nguyễn Thị Thu T thanh toán cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á số tiền còn nợ tạm tính đến ngày 20/6/2024 là 239.791.053 (hai trăm ba mươi chín triệu, bảy trăm chín mươi mốt nghìn, không trăm năm mươi ba) đồng, bao gồm: Vốn gốc là 106.057.980 đồng; lãi quá hạn là 133.733.073 đồng.
Thực hiện ngay sau khi bản án có hiệu lực pháp luật, giao nhận tiền tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á hoặc cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.
Kể từ ngày tiếp theo của ngày 20/6/2024, khách hàng vay còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trong trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.
- Về án phí:
- Bà Nguyễn Thị Thu T phải chịu án phí dân sự sơ thẩm 11.989.553 (mười một triệu, chín trăm tám mươi chín nghìn, năm trăm năm mươi ba) đồng, bà T chưa nộp án phí.
- Hoàn trả cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á số tiền tạm ứng án phí 4.556.442 (bốn triệu, năm trăm năm mươi sáu nghìn, bốn trăm bốn mươi hai) đồng theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2023/0003638 ngày 01/6/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thủ Đức.
- Về quyền kháng cáo:
Đương sự vắng mặt được kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tống đạt hoặc niêm yết bản sao bản án.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, quyền tự nguyện thi hành án, hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thị Trúc Chi |
Bản án số 2578/2024/DS-ST ngày 20/06/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Số bản án: 2578/2024/DS-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 20/06/2024
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp hợp đồng tín dụng giữa ngân hàng A và bà T
