TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Bản án số: 257/2024/HS-ST Ngày 12-12-2024 |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Nguyễn Mạnh Hà
Các Hội thẩm nhân dân:
Bà Vũ Thị Minh Nguyệt
Ông Đỗ Xuân Quyết
Thư ký phiên toà: Bà Nguyễn Thị Vân Anh – Thư ký Toà án nhân dân thành phố Hải Phòng.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân thành phố Hải Phòng tham gia phiên tòa: Bà Lương Thị Thúy Dung - Kiểm sát viên.
Ngày 12 tháng 12 năm 2024, tại trụ sở Toà án nhân dân thành phố Hải Phòng xét xử sơ thẩm công khai vụ án hình sự sơ thẩm thụ lý số 227/2024/HSST ngày 31 tháng 10 năm 2024 theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 235/2024/QĐXXST-HS ngày 05 tháng 11 năm 2024; Quyết định hoãn phiên tòa số 83/2024/HSST-QĐ ngày 21 tháng 11 năm 2024 và Thông báo thay đổi lịch phiên tòa số 493/TB-TA ngày 03 tháng 12 năm 2024 đối với bị cáo:
Trần Mạnh H, sinh ngày 25 tháng 5 năm 1982 tại Hà Nam; ĐKHKTT: Số I đường B, phường H, quận H, thành phố Hải Phòng; nơi ở hiện tại: Số A đường H, phường H, quận H, thành phố Hải Phòng; nghề nghiệp: Giám đốc Công ty Cổ phần D; trình độ văn hóa: Lớp 12/12; dân tộc: Kinh; giới tính: Nam; tôn giáo: Không; quốc tịch: Việt Nam; con ông Trần Văn H1 và bà Nguyễn Thị T; có vợ là Nguyễn Thị Thu T1, sinh năm 1983; có 03 con; tiền án, tiền sự: Không.
Bị cáo bị tạm giam từ ngày 11/4/2024 đến ngày 30/5/2024 được áp dụng biện pháp ngăn chặn Bảo lĩnh; ngày 10/10/2024 được áp dụng biện pháp ngăn chặn Cấm đi khỏi nơi cư trú; có mặt;
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và diễn biến tại phiên tòa, nội dung vụ án được tóm tắt như sau:
Từ năm 2019 đến năm 2022, Công ty Cổ phần N1 (Công ty N1) đã ký 10 Hợp đồng mua trang thiết bị của Công ty Cổ phần D (Công ty D) do Trần Mạnh H làm giám đốc. Trong đó có 06 hợp đồng, Công ty N1 yêu cầu Công ty D phải cung cấp bản sao tờ khai Hải quan được đóng dấu và xác nhận sao y bản chính của đơn vị nhập khẩu để chứng minh nguồn gốc, xuất xứ đối với một số hàng hoá quan trọng khi nghiệm thu gồm: Hợp đồng số 1831/HĐCC-NĐHP-2020 ký ngày 01/4/2020 (Hợp đồng 1831); Số 5279/HĐCC-NĐHP-2020 ký ngày 26/8/2020 (Hợp đồng 5279); Số 4685/HĐCC-NĐHP ký ngày 28/7/2020 (Hợp đồng 4685); Số 6892/HĐCC-NĐHP-2020 ký ngày 11/11/2020 (Hợp đồng 6892); Số 7696/HĐCC-NĐHP-2021 ký ngày 30/12/2021 (Hợp đồng 7696) và số 65/HĐCC-NĐHP-2022 ngày 05/01/2022 (Hợp đồng 65).
Thực hiện các hợp đồng trên, Công ty D đã giao cho Công ty N1 39 “Tờ khai hàng hoá nhập khẩu (thông quan)”, trong đó 16 tờ khai có chữ ký Giám đốc, con dấu xác nhận của Công ty D; 20 tờ khai có chữ ký Giám đốc, con dấu xác nhận của các doanh nghiệp bán hàng cho Công ty D và 03 Bản sao các tờ khai gồm: Bản sao tờ khai số [...] ngày 29/5/2020 của Công ty O được chứng thực tại Văn Phòng C, địa chỉ tại phường P, quận H, thành phố Hà Nội; Bản sao các tờ khai số 1032612893530 ngày 14/4/2020 của Công ty Cổ phần T2 và số [...] ngày 21/5/2020 của Công ty TNHH A được chứng thực tại Văn phòng C1, địa chỉ tại phường X, quận T, thành phố Hà Nội.
Xác minh tại Cục Hải quan thành phố H, thành phố Hà Nội và các Chi cục Hải quan trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh xác định: Trong số 39 tờ khai mà Công ty D giao cho Công ty N1 có 05 tờ khai không có trong dữ liệu quản lý của Cơ quan Hải quan và 07 tờ khai bị chỉnh sửa nội dung. Những bộ tờ khai này đều có hình thức trình bày văn bản giống như các bộ “Tờ khai hàng hoá nhập khẩu (thông quan)” mà Cơ quan Hải quan ban hành qua hệ thống phần mềm Hải quan điện tử nhưng phần “Mô tả hàng hoá” và “Người xuất khẩu” thể hiện nội dung phù hợp với loại hàng mà Công ty N1 yêu cầu. Cụ thể:
* Các tờ khai không có trong dữ liệu quản lý của Cơ quan Hải quan gồm:
- Số [...] ngày 26/5/2020 và số [...] ngày 25/5/2020 để nghiệm thu cho 02 loại hàng hóa là “Biến tần model: EV2000-4T0110G/0150P” và “Transmitter của thiết bị đo mức kiểu phao từ” ở Hợp đồng 1831;
- Số [...] ngày 03/11/2020 và số [...] ngày 10/01/2021 để nghiệm thu cho 02 loại hàng hoá là “Chổi than dùng cho máy phát điện” và “Bo mạch ST-3D” ở Hợp đồng 5279;
- Số [...] ngày 12/8/2020 để nghiệm thu cho hàng hóa là “Bơm chìm kèm động cơ” ở Hợp đồng 4685;
05 tờ khai nêu trên đều ghi đơn vị nhập khẩu là Công ty Cổ phần D.
* Các tờ khai bị chỉnh sửa nội dung gồm:
- 03 tờ khai để nghiệm thu cho hàng hóa tại Hợp đồng 1831:
- + Số [...] ngày 25/8/2020 đơn vị nhập khẩu là Công ty D, được chỉnh sửa: Ngày đăng ký từ ngày 17/8/2020 sang ngày 25/8/2020; Mô tả hàng hoá: Từ “Khớp nối trục kiểu răng cưa làm bằng thép” được chỉnh sửa thành “Màn hình HMI";
- + Bản sao Tờ khai số [...] ngày 21/5/2020, ghi đơn vị nhập khẩu là Công ty TNHH A có địa chỉ tại số D đường N, phường T, quận G, thành phố Hồ Chí Minh, để nghiệm thu hàng hóa là “Bộ điều khiển nhiệt độ, Model: TK4L-R4SR” Văn bản này được chứng thực bởi Văn phòng C1. Kết quả tra cứu tại Cục Hải quan thành phố H thể hiện tờ khai số [...] là tờ khai được Công ty D đăng ký dưới danh nghĩa đơn vị nhập khẩu vào ngày 15/6/2020, hàng hoá nhập khẩu là “lõi lọc khỉ”;
- + Bản sao Tờ khai số [...] ngày 29/5/2020, ghi đơn vị nhập khẩu là Công ty TNHH O có địa chỉ tại Tầng F, tòa nhà G số A đường H, phường N, quận C, thành phố H, nghiệm thu hàng hóa là “Bộ điều khiển mức, model: 61F-I". Văn bản này được chứng thực tại Văn phòng C. Kết quả tra cứu tại Cục Hải quan thành phố H thể hiện tờ khai số [...] là tờ khai được Công ty D đăng ký dưới danh nghĩa đơn vị nhập khẩu vào ngày 13/4/2020, hàng hoá nhập khẩu là “Gioăng làm kín bằng cao su lưu hoá, dùng cho van DN 300, sử dụng trong nhà máy X”.
- 02 tờ khai để nghiệm thu cho hàng hóa tại Hợp đồng 5279:
- + Số [...] ngày 02/11/2020 đơn vị nhập khẩu là Công ty D, được chỉnh sửa: Ngày đăng ký: Từ ngày 19/10/2020 chỉnh sửa thành ngày 02/11/2020; Mô tả hàng hoá: Từ “Máy đo khí ga T300” sang “Phụ kiện camera”, “Bộ Đ”, “Module nguồn bộ điều khiển. Model: NSC681” và chỉnh sửa các thông tin về Người xuất khẩu, địa điểm lưu kho.
- Số [...] ngày 20/11/2020 người nhập khẩu là Công ty TNHH T3 có địa chỉ tại số D N, phường A, quận P, thành phố Hồ Chí Minh. Tờ khai này bị chỉnh sửa nội dung của mục “Mô tả hàng hoá” để nghiệm thu hàng hóa là “Rơle bảo vệ thấp áp” và “công tắc xoay tự động 20A”.
- 02 bộ tờ khai để nghiệm thu hàng hóa cho Hợp đồng 65:
- + Số [...] ngày 24/6/2022 người nhập khẩu là Công ty D, được chỉnh sửa: Mô tả hàng hoá từ: “Bộ điều khiển nam châm điện từ” sang “Máy đo silica để bàn HK-218”, “Máy đo natri để bàn HK-51” và các thông tin về Người xuất khẩu và địa điểm lưu kho;
- + Số [...] ngày 14/11/2022 người nhập khẩu là Công ty D, được chỉnh sửa: Mô tả hàng hoá: Từ “Lõi lọc dầu”, “Lõi lọc hạt hút ẩm”, “Lõi lọc bụi” sang “Dụng cụ đo nhiệt độ”, “Dụng cụ đo độ rung”, “Thiết bị kiểm tra dòng điện”.
Tại Bản Kết luận giám định số 298/KL-KTHS ngày 01/02/2024 của Phòng K Công an thành phố H kết luận: Hình dấu tròn có nội dung: “CÔNG TY CỔ PHẦN D” trên 05 Tờ khai không có trên hệ thống dữ liệu quản lý của Cơ quan Hải quan và 04 tờ khai bị chỉnh sửa nội dung Công ty D giao cho Công ty N1 và hình dấu tròn được đóng trên các tài liệu do Công ty D giao nộp cho Cơ quan điều tra là do cùng một con dấu đóng ra. Chữ ký mang tên “Giám đốc Trần Mạnh H” trên 06 tờ khai số [...] ngày 12/8/2020; số [...] ngày 26/5/2020; Số [...] ngày 25/5/2020; Số [...] ngày 02/11/2020; Số [...] ngày 10/01/2021 và số [...] ngày 03/11/2020 so với chữ ký của Trần Mạnh H trên biên bản làm việc giữa H và Cơ quan điều tra là do cùng một người ký ra. Chữ ký mang tên “Giám đốc Trần Mạnh H” trên các tờ khai số [...] ngày 25/8/2020; Số [...] ngày 24/6/2022 và số [...] ngày 14/11/2022 là hình dấu chữ ký nên không tiến hành giám định.
Ngày 11/4/2024, Trần Mạnh H bị bắt theo Lệnh bắt bị can để tạm giam số 630/LB-CSKT của Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an thành phố H.
Quá trình điều tra, Trần Mạnh H khai: Khi thực hiện các Hợp đồng 1831, 5279, 4685 và 65 H phát hiện thấy một số loại hàng hoá Công ty D đã mua của các Công ty trong nước, không có Tờ khai Hải quan để chứng minh hàng hóa nhập khẩu theo yêu cầu của Công ty N1 nên đã chỉ đạo nhân viên Công ty S 09 “Tờ khai hàng hoá nhập khẩu (thông quan)” nêu trên. Sau khi có các tờ khai, H tự mình đóng dấu tròn của Công ty D, đóng dấu chức danh “Giám đốc Trần Mạnh H” đồng thời ký tên, hoặc đóng dấu chữ ký xác nhận rồi gửi cho Công ty N1 để nghiệm thu hàng hoá. H không nhớ đã chỉ đạo cho ai làm 09 tờ khai này. Đối với Tờ khai số [...] ngày 20/11/2020 của Công ty TNHH T3, H khai có mua hàng của Công ty T3 nhưng không biết tài liệu này bị chỉnh sửa nội dung. Đối với bản sao Tờ khai số [...] ngày 21/5/2020 ghi đơn vị nhập khẩu là Công ty TNHH A và số [...] ngày 29/5/2020 ghi đơn vị nhập khẩu là Công ty TNHH O, H xác nhận những loại hàng hóa được Công ty D mua của Công ty Cổ phần D1 có địa chỉ tại số C đường L, phường M, quận H, thành phố Hải Phòng. H không chỉ đạo và không biết 03 tờ khai này bị chỉnh sửa nội dung. Toàn bộ hàng hóa Công ty D bán cho Công ty N1 đều được Công ty D thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế theo quy định pháp luật.
Đối với 03 tờ khai của các Công ty T3, Công ty TNHH O, Công ty TNHH A, quá trình điều tra, đại diện Công ty TNHH T3 xác nhận có giao dịch mua bán hàng hóa với Công ty D nhưng khẳng định tờ khai và con dấu trên Tờ khai số [...] ngày 20/11/2020 không phải là của Công ty T3. Công ty TNHH A và Công ty TNHH O khẳng định không có giao dịch mua bán hàng hóa với Công ty D và không làm thủ tục mở các bộ tờ khai số [...] ngày 21/5/2020 và số [...] ngày 29/5/2020.
Về xử lý vật chứng: Chuyển kèm theo Hồ sơ vụ án 09 bộ tờ khai hàng hóa nhập khẩu (thông quan) của Công ty D gồm: Bộ tờ khai số [...] ngày 24/6/2022; 103601663540 ngày 02/11/2020; 103475241221 ngày 17/8/2020; 105093203020 ngày 14/11/2022; 102913412230 ngày 25/5/2020; 103475241231 ngày 12/8/2020; 103410429840 ngày 26/5/2020; 103592402321 ngày 03/11/2020 và số [...] ngày 10/01/2021.
Về trách nhiệm dân sự: Quá trình điều tra vụ án đại diện Công ty N1 trình bày: Toàn bộ số hàng hóa Công ty D cung cấp đã được đưa vào khai thác, sử dụng, đã hết thời hạn bảo hành và chưa có hỏng hóc, thiệt hại xảy ra và không yêu cầu Cơ quan điều tra giải quyết việc bồi thường thiệt hại.
Tại Cáo trạng số 227/CT-VKS-P2 ngày 28 tháng 10 năm 2024, Viện Kiểm sát nhân dân thành phố Hải Phòng đã truy tố bị cáo Trần Mạnh H về tội Làm, sử dụng tài liệu giả của cơ quan, tổ chức quy định tại điểm a Khoản 3 Điều 341 Bộ luật Hình sự.
Trong vụ án, theo lời khai của Trần Mạnh H thì H đã chỉ đạo cho nhân viên công ty mình làm giả 09 tờ khai hàng hóa nhập khẩu (thông quan) nhưng không nhớ chỉ đạo cho ai, do nhân sự của công ty có nhiều lần thay đổi. Tài liệu điều tra chưa xác định được căn cước lai lịch của những người đã giúp sức cho H làm giả tài liệu, Cơ quan điều tra tiếp tục xác minh làm rõ, khi có căn cứ xử lý sau.
Đối với tờ khai hàng hóa nhập khẩu (thông quan) số [...] ngày 20/11/2020 ghi người nhập khẩu và đóng dấu tròn xác nhận của Công ty T3, tờ khai này được xác định có khác nội dung so với tờ khai cùng số, ngày, tháng, năm của Công ty T3 được lưu tại dữ liệu quản lý của Chi cục Hải quan cửa khẩu C2 khu vực I. Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an thành phố H chuyển tài liệu này đến Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an quận P, thành phố Hồ Chí Minh xác minh làm rõ.
Đối với bản sao tờ khai hàng hóa nhập khẩu (thông quan) số [...] ngày 29/5/2020 ghi tên đơn vị nhập khẩu là Công ty TNHH O và số [...] ngày 21/5/2020 ghi tên đơn vị nhập khẩu là Công ty TNHH A, được chứng thực bởi Văn phòng công chứng Trương Thị N và Văn phòng C1, quá trình điều tra xác định các bản sao này đều được chứng thực từ các bộ tờ khai hàng hóa nhập khẩu (thông quan) không có thực. Do đó Cơ quan điều tra chuyển toàn bộ tài liệu liên quan đến Sở Tư pháp thành phố Hà Nội để tiếp tục xác minh, xử lý theo quy định.
Tại phiên tòa, đại diện Viện Kiểm sát nhân dân thành phố Hải Phòng vẫn giữ nguyên quyết định truy tố đối với bị cáo và đề nghị Hội đồng xét xử:
- Căn cứ điểm a khoản 3, khoản 4 Điều 341; điểm h, s khoản 1, khoản 2 Điều 51; Điều 65 Bộ luật Hình sự:
- Tuyên bố bị cáo Trần Mạnh H phạm tội Làm, sử dụng tài liệu giả của cơ quan, tổ chức;
- Xử phạt bị cáo Trần Mạnh H 03 (ba) năm tù nhưng cho hưởng án treo; ấn định thời gian thử thách đối với bị cáo là 05 (năm) năm.
- Phạt tiền đối với bị cáo 10.000.000 đồng.
- Về xử lý vật chứng: 09 bộ tờ khai hàng hóa được chuyển kèm theo hồ sơ nên không đặt ra vấn đề giải quyết.
- Về trách nhiệm dân sự: Do Công ty N1 không có yêu cầu nên không đặt ra vấn đề giải quyết.
- Về án phí: Bị cáo phải chịu án phí hình sự sơ thẩm.
Tại phiên tòa, bị cáo khai nhận toàn bộ hành vi phạm tội như nội dung Cáo trạng của Viện Kiểm sát và thừa nhận: Xuất phát từ yêu cầu thanh toán một số sản phẩm phải có giấy tờ xuất xứ trong khi hàng hóa đã được nghiệm thu kỹ thuật, đưa vào vận hành đúng chất lượng, nguồn gốc, xuất xứ. Tuy nhiên, do một số mặt hàng cần giấy tờ hải quan nên bị cáo đã làm khống một số tờ khai hàng hóa nhập khẩu trong đó làm giả 05 tờ khai, chỉnh sửa 04 tờ khai. Bị cáo nhận thức rõ hành vi vi phạm pháp luật; tích cực sửa chữa và đề nghị Hội đồng xét xử xem xét giảm nhẹ hình phạt, tạo điều kiện cho bị cáo được cải tạo ngoài xã hội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Trên cơ sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu trong hồ sơ vụ án đã được tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định như sau:
- Về tố tụng:
[1] Trong quá trình điều tra, truy tố, Điều tra viên, Kiểm sát viên đã thực hiện đúng thẩm quyền, trình tự, thủ tục quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự. Bị cáo không có ý kiến hoặc khiếu nại về hành vi, quyết định của cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng. Do đó, các hành vi tố tụng, quyết định tố tụng của cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng đã thực hiện đúng theo quy định của pháp luật.
- Về tội danh và khung hình phạt:
[2] Lời khai của bị cáo tại phiên tòa phù hợp với lời khai tại Cơ quan điều tra; phù hợp với những tài liệu, chứng cứ khác có trong hồ sơ vụ án đủ cơ sở để xác định: Trong thời gian từ năm 2020 đến năm 2022, Trần Mạnh H với vai trò là Giám đốc Công ty Cổ phần D đã chỉ đạo nhân viên Công ty làm khống 09 tờ khai hàng hóa nhập khẩu (thông quan) có hình thức giống như các bộ “Tờ khai hàng hoá nhập khẩu (thông quan)” được Cơ quan Hải quan ban hành qua hệ thống phần mềm Hải quan điện tử cho các doanh nghiệp. Sau đó H đóng dấu tròn của Công ty D, đóng dấu chức danh “Giám đốc Trần Mạnh H” đồng thời ký tên trực tiếp xác nhận trên 06 tờ khai, đóng dấu chữ ký lên 03 tờ khai, rồi gửi cho Công ty N1 để nghiệm thu 14 loại hàng hoá trong các Hợp đồng số 1831, 5279, 4685 và 65 đã ký giữa Công ty D và Công ty N1. Hành vi của bị cáo đủ yếu tố cấu thành tội Làm, sử dụng tài liệu giả của cơ quan, tổ chức. Do bị cáo làm giả 09 tờ khai hàng hóa nhập khẩu nên phải chịu tình tiết định khung “Làm 06 con dấu, tài liệu hoặc giấy tờ khác trở lên” quy định tại điểm a khoản 3 Điều 341 Bộ luật Hình sự.
[3] Việc truy tố của Viện Kiểm sát nhân dân thành phố Hải Phòng đối với bị cáo về tội danh, điều luật áp dụng là có cơ sở, đúng quy định pháp luật.
- Về nhân thân, các tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ trách nhiệm hình sự:
[4] Bị cáo không có tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự.
[5] Bị cáo thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải; việc làm giả các tài liệu của bị cáo không gây thiệt hại về thuế, hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa; Công ty N1 xác nhận toàn bộ số hàng hóa Công ty D cung cấp là đúng xuất xứ, đúng chủng loại, chất lượng; đã được nghiệm thu, kiểm định kỹ thuật, đưa vào khai thác, sử dụng, đã hết thời hạn bảo hành và không có hỏng hóc, thiệt hại xảy ra. Do đó, xác định bị cáo phạm tội nhưng chưa gây thiệt hại; bị cáo phạm tội lần đầu, nhân thân chưa có tiền án, tiền sự nên được áp dụng các tình tiết giảm nhẹ theo quy định tại điểm h, s khoản 1, khoản 2 Điều 51 Bộ luật Hình sự.
- Về quyết định hình phạt:
[6] Hành vi phạm tội của bị cáo đã xâm phạm đến hoạt động quản lý, trao đổi, giao dịch hợp pháp của cơ quan, tổ chức; gây thiệt hại về uy tín cho cơ quan, tổ chức. Tuy nhiên, xét thấy nhân thân bị cáo chưa có tiền án, tiền sự, phạm tội không có tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự; có nhiều tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự. Bị cáo có nơi cư trú rõ ràng, do đó có thể xem xét cho bị cáo được cải tạo ngoài xã hội cũng đủ tác dụng để phòng ngừa và giáo dục chung theo quy định tại Điều 65 Bộ luật Hình sự.
- Về hình phạt bổ sung:
[7] Cần áp dụng hình phạt bổ sung là phạt tiền đối với bị cáo quy định tại khoản 4 Điều 341 Bộ luật Hình sự.
- Về xử lý vật chứng:
[8] 09 tờ khai hàng hóa được chuyển kèm theo hồ sơ nên không đặt ra vấn đề giải quyết.
- Về án phí:
[9] Bị cáo Trần Mạnh H phải chịu án phí hình sự sơ thẩm.
- Về quyền kháng cáo:
[10] Bị cáo được quyền kháng cáo theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ điểm a khoản 3, khoản 4 Điều 341; điểm h, s khoản 1, khoản 2 Điều 51; Điều 65 Bộ luật Hình sự:
Tuyên bố: Bị cáo Trần Mạnh H phạm tội Làm, sử dụng tài liệu giả của cơ quan, tổ chức.
Xử phạt bị cáo Trần Mạnh H 03 (Ba) năm tù nhưng cho hưởng án treo. thời gian thử thách là 05 (Năm) năm kể từ ngày tuyên án sơ thẩm.
Giao bị cáo Trần Mạnh H cho Ủy ban nhân dân phường H, quận H, thành phố Hải Phòng để giám sát, giáo dục trong thời gian thử thách.
Trong trường hợp người được hưởng án treo thay đổi nơi cư trú thì thực hiện theo quy định tại Điều 92 Luật Thi hành án hình sự.
Trong thời gian thử thách, nếu người được hưởng án treo cố ý vi phạm nghĩa vụ theo quy định của Luật Thi hành án hình sự 02 lần trở lên, thì Tòa án có thể quyết định buộc người đó phải chấp hành hình phạt tù của bản án đã cho hưởng án treo.
Hủy bỏ Lệnh cấm đi khỏi nơi cư trú đối với bị cáo Trần Mạnh H kể từ ngày tuyên án sơ thẩm.
Về hình phạt bổ sung: Phạt bị cáo số tiền 10.000.000 đồng, sung Ngân sách Nhà nước.
Về án phí: Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án: Bị cáo phải chịu 200.000 đồng án phí hình sự sơ thẩm.
Về quyền kháng cáo: Bị cáo Trần Mạnh H được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.
Về quyền yêu cầu thi hành án:
Trường hợp Bản án được thi hành theo Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.
Nơi nhận:
| TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Mạnh Hà |
Bản án số 257/2024/HS-ST ngày 12/12/2024 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG về làm, sử dụng tài liệu giả của cơ quan, tổ chức
- Số bản án: 257/2024/HS-ST
- Quan hệ pháp luật: Làm, sử dụng tài liệu giả của cơ quan, tổ chức
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 12/12/2024
- Loại vụ/việc: Hình sự
- Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: BẢN ÁN HSST TRẦN MẠNH HÀ
