TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 10 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
Bản án số: 257/2024/HNGĐ – ST Ngày: 10/06/2024 V/v "Ly hôn”. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 10 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thanh Huyền
Các Hội thẩm nhân dân:Ông Lưu Đức Quang
Bà Hà Thị Gái
- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Thanh Đức - Thư ký Tòa án nhân dân Quận 10, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Quận 10, Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa: Bà Lê Ngọc Thanh Trúc – Kiểm sát viên.
Ngày 10 tháng 06 năm 2024 tại Tòa án nhân dân Quận 10, Thành phố Hồ Chí Minh xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 12/2024/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 01 năm 2024 về việc “Ly hôn”.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 90/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 04 tháng 05 năm 2024 và Quyết định hoãn phiên toà số: 74/2024/QÐST-HNGĐ ngày 21 tháng 05 năm 2024 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Phương L, sinh năm: 1973 (có mặt).
Địa chỉ thường trú: G đường C, Khu dân cư E, phường P, quận C, Thành phố Cần Thơ.
Địa chỉ hiện nay: 56 Đường E, Khu dân cư E, phường P, quận C, Thành phố Cần Thơ.
Bị đơn: Ông Trần Quang P, sinh năm: 1973 (vắng mặt).
Địa chỉ thường trú: 318/10 Bà H, Phường I, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh.
NỘI DUNG VỤ ÁN
* Tại đơn khởi kiện ngày 15/12/2023 và quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn là bà Nguyễn Thị Phương L trình bày:
Bà Nguyễn Thị Phương L và ông Trần Quang P sống chung với nhau và có đăng ký kết hôn theo Giấy chứng nhận kết hôn số 200/2003, quyển số 02 ngày 10/09/2003 tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện Ô (nay là Phường T, quận Ô), Thành phố Cần Thơ.
Bà L và ông P có hai người con chung tên Trần Quang Đ (nam), sinh ngày 29/05/2005 và Trần Như T (nữ), sinh ngày 30/10/2013.
Cuộc sống vợ chồng phát sinh mâu thuẫn từ năm 2012, nguyên nhân là do tính tình và cách sống không hòa hợp. Hai bên đã sống ly thân từ năm 2022 đến nay, không thể hàn gắn được nữa nên bà L yêu cầu giải quyết ly hôn với ông Trần Quang P.
Trường hợp ly hôn:
- Về con chung: Người con chung tên Trần Quang Đ đã thành niên. Bà L nhận nuôi dưỡng người con chung tên Trần Như T. Bà L không yêu cầu ông P cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Bà L khai không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung và thực hiện nghĩa vụ dân sự chung: Bà L xác định vợ chồng không có khoản nợ nào chung và cũng không thực hiện nghĩa vụ dân sự với ai.
* Trong quá trình giải quyết vụ án: Tòa án đã thực hiện thủ tục tống đạt đồng thời thông báo trên phương tiên tông tin đại chúng cho ông Trần Quang P các văn bản tố tụng: Thông báo thụ lý vụ án, Giấy triệu tập, Thông báo hòa giải, theo qui định tại các Điều 177, 179, 180 của Bộ luật Tố tụng dân sự nhưng ông P không đến làm việc và hòa giải nên không ghi được ý kiến của ông P. Ngày 17/4/2024 và ngày 03/5/2024, Tòa án lập biên bản về việc không tiến hành hòa giải được do bị đơn là ông Trần Quang P vắng mặt dù đã được triệu tập hợp lệ, đồng thời nguyên đơn là bà Nguyễn Thị Phương L vắng mặt và có đơn đề nghị không tiến hành hòa giải.
* Tại phiên tòa:
Bà Nguyễn Thị Phương L vẫn giữ nguyên quan điểm như trên và bổ sung:
Ông P biết việc bà L nộp đơn yêu cầu giải quyết ly hôn và cũng đồng ý ly hôn với bà L nhưng ông P không đến làm việc nên đề nghị Tòa án giải quyết vụ án theo quy định. Hiện tại hai người con chung đang sống cùng với bà L nên đề nghị Tòa án giao cho bà L tiếp tục nuôi dưỡng. Bà L luôn tạo điều kiện cho ông P thăm nom con chung.
- Ông Trần Quang P: Vắng mặt.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Quận 10 phát biểu:
Về thủ tục tố tụng:
Trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý vụ án và tại phiên tòa hôm nay, Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa đã tuân thủ đúng quy trình tố tụng giải quyết vụ án. Nguyên đơn chấp hành đúng quy định pháp luật. Bị đơn đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng không tham gia các buổi làm việc, không tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải là đã tự từ bỏ quyền trình bày và cung cấp chứng cứ của mình.
Về nội dung vụ án:
Căn cứ tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án và quá trình tranh tụng tại phiên tòa, nhận thấy có cơ sở để chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn. Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn cho bà L được ly hôn với ông P; Giao người con chung chưa thành niên cho bà L nuôi dưỡng.
Về án phí: Nguyên đơn phải chịu án phí theo quy định.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về thẩm quyền của Tòa án: Xét đơn khởi kiện của bà Nguyễn Thị Phương L, xác định đây là vụ án dân sự về việc “Ly hôn”. Bị đơn cư trú tại Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Quận 10 theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
[2] Về thủ tục xét xử vắng mặt bị đơn: Tòa án đã tống đạt và thông báo trên phương tiện tjông tin đại chúng Quyết định đưa vụ án ra xét xử và triệu tập tham gia phiên tòa đến lần thứ hai cho ông Trần Quang P nhưng ông P vắng mặt. Xét thấy việc ông P vắng mặt tại phiên toà lần thứ hai không phải vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan, do đó quyết định tiến hành xét xử vắng mặt ông Trần Quang P theo qui định tại Điều 227, Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
[3] Xét các yêu cầu của nguyên đơn:
- Về quan hệ hôn nhân:
Bà Nguyễn Thị Phương L và ông Trần Quang P chung sống từ năm 2003, có đăng ký kết hôn đúng qui định nên hôn nhân của họ là hợp pháp.
Theo bà L thì vợ chồng phát sinh mâu thuẫn từ năm 2012, nguyên nhân là do tính tình và cách sống không hòa hợp. Thời gian đã lâu đến nay không còn tình cảm, không thể hàn gắn nên bà L yêu cầu giải quyết ly hôn với ông P. Xét thấy cuộc sống chung không đem lại hạnh phúc cho bà L, mục đích hôn nhân không đạt được, ông P không đến Tòa án để hòa giải chứng tỏ ông P cũng không còn quan tâm đến cuộc sống chung. Vợ chồng không có sự quan tâm chia sẽ gắn bó lẫn nhau, do đó Hội đồng xét xử thống nhất quan điểm của đại diện Viện kiểm sát nhân dân Quận 10 là chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn, cho bà L được ly hôn với ông P.
- Về con chung: Bà L và ông P có hai người con chung tên Trần Quang Đ, sinh ngày 29/05/2005 (đã thành niên) và Trần Như T, sinh ngày 30/10/2013. Bà L nhận nuôi người con chung tên Trần Như T. Xét cháu T hiện tại đang sống cùng với bà L được bà L chăm sóc nuôi dưỡng tốt. Nguyện vọng của cháu T khi cha mẹ ly hôn là được sống với mẹ nên chấp nhận giao người con chung tên Trần Như T cho bà L nuôi dưỡng. Ghi nhận việc bà L không yêu cầu ông P cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Bà L khai bà L và ông P không có tài sản chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung và thực hiện nghĩa vụ dân sự chung: Bà L xác định bà L và ông P không có khoản nợ nào chung và cũng không thực hiện nghĩa vụ dân sự với ai nên không xét.
[3] Về án phí: Bà Nguyễn Thị Phương L chịu án phí dân sự sơ thẩm số tiền là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng).
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH
- Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 266, Điều 271, khoản 1 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Căn cứ Khoản 1 Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84, Điều 110, Điều 116, Điều 117 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
- Căn cứ Luật thi hành án dân sự;
Xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Thị Phương L.
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Phương L được ly hôn với ông Trần Quang P.
- Về con chung:
Người con chung tên Trần Quang Đ (nam), sinh ngày 29/05/2005 đã thành niên. Giao cho bà Nguyễn Thị Phương L trực tiếp nuôi dưỡng người con chung tên Trần Như T (nữ), sinh ngày 30/10/2013. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con cho ông Trần Quang P vì bà Nguyễn Thị Phương L không có yêu cầu.
Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn; nghĩa vụ, quyền của cha mẹ không trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn; nghĩa vụ, quyền của cha mẹ trực tiếp nuôi con đối với người không trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn; thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng hoặc phương thức cấp dưỡng nuôi con theo qui định tại các Điều 81, 82, 83, 84, 110, 116, 117 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014.
- Về tài sản chung: Bà Nguyễn Thị Phương L xác định bà L và ông P không có tài sản chung không yêu cầu giải quyết, Tòa án không xét.
- Về nợ chung và thực hiện nghĩa vụ dân sự chung: Bà Nguyễn Thị Phương L xác định bà L và ông P không có khoản nợ nào chung và cũng không thực hiện nghĩa vụ dân sự với ai, Tòa án không xét.
2. Án phí dân sự sơ thẩm: Bà Nguyễn Thị Phương L chịu án phí dân sự sơ thẩm số tiền là 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng), được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) theo biên lai số: AA/2023/0035798 ngày 09/01/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 10, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà L đã nộp đủ tiền án phí.
Bà Nguyễn Thị Phương L có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.
Ông Trần Quang P có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày được tống đạt hợp lệ bản án.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.
Nơi nhận: - TANDTP-VKSNDTP; - VSKND Quận 10; - Chi cục THA Dân sự Quận 10; - Các đương sự; - UBND P. Thới Thạnh, Q. Ô Môn, Tp. Cần Thơ. - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Thanh Huyền |
Bản án số 257/2024/HNGĐ – ST ngày 10/06/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 10 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về ly hôn
- Số bản án: 257/2024/HNGĐ – ST
- Quan hệ pháp luật: Ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 10/06/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 10 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Nguyễn Thị Phương L và Trần Quang P. Ly hôn
