TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CÀ MAU TỈNH CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
Bản án số: 256/2024/HNGĐ-ST
Ngày 25 tháng 9 năm 2024
Về việc: Ly hôn.
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CÀ MAU, TỈNH CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Thị Kiều Trang
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Hà Trọng Tâm
Ông Tạ Bửu Thương
Thư ký phiên tòa: Bà Trần Thúy Kiều là Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau.
Ngày 25 tháng 9 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 465/2024/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 8 năm 2024 về việc: Ly hôn, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 295/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 22 tháng 8 năm 2024, giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Hồ Thị N, sinh năm 1995 (xin vắng mặt)
Địa chỉ: Khóm 0, phường T, thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau.
Bị đơn: Ông Nguyễn Văn Đ, sinh năm 1983 (vắng mặt)
Địa chỉ: Ấp 0, xã T, thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện, nguyên đơn bà Hồ Thị N trình bày:
- - Về hôn nhân: Bà và ông Nguyễn Văn Đ kết hôn với nhau vào năm 2013, hôn nhân tự nguyện và có đăng ký kết hôn theo quy định pháp luật tại UBND xã T, thành phố Cà Mau. Quá trình chung sống thường xuyên cự cải, vợ chồng đã không còn chung sống từ năm 2007 cho đến nay nên bà yêu cầu được ly hôn với ông Đ.
- - Về con chung: Vợ chồng có 01 người con chung tên Nguyễn Kim Q, sinh ngày 27/02/2012, con chung đang sống cùng với bà. Khi ly hôn, bà yêu cầu được tiếp tục tiếp tục nuôi con, không yêu cầu ông Đ cấp dưỡng nuôi con.
- - Về tài sản chung, nợ chung: Không có.
Đối với bị đơn ông Nguyễn Văn Đ đã được Tòa án triệu tập hợp lệ để hòa giải, công khai chứng cứ và xét xử nhưng vắng mặt không lý do.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
- Về tố tụng: Bà Hồ Thị N có đơn xin xét xử vắng mặt. Ông Nguyễn văn Đ đã được Tòa án triệu tập hợp lệ để xét xử nhưng vẫn vắng mặt không lý do. Do đó, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt các đương sự theo quy định tại Điều 238 Bộ luật tố tụng dân sự.
- Về hôn nhân: Bà Hồ Thị N và ông Nguyễn Văn Đ kết hôn với nhau vào năm 2013, hôn nhân tự nguyện và có đăng ký kết hôn theo quy định pháp luật tại UBND xã T, thành phố Cà Mau. Vì vậy, quan hệ hôn nhân giữa bà N và ông Đ được pháp luật công nhận là hôn nhân hợp pháp và bảo vệ.
Quá trình giải quyết, bà N xác định nguyên nhân mâu thuẫn là do vợ chồng không có tiếng nói chung, bất đồng quan điểm, thường xuyên cự cải, vợ chồng đã không còn chung sống với nhau từ năm 2007 cho đến nay, tình cảm vợ chồng của bà đối với ông Đ không còn, đời sống hôn nhân không thể duy trì, trường hợp tiếp tục chung sống sẽ không mang lại hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được nên cương quyết xin ly hôn với ông Đ. Đối với ông Nguyễn văn Đ, Tòa án đã thông báo cho ông Đ biết yêu cầu khởi kiện của bà N nhưng ông Đ không ý kiến gì và cũng không có văn bản gửi Tòa án. Do đó, Hội đồng xét xử cần chấp nhận yêu cầu của bà Hồ Thị N được ly hôn với ông Nguyễn Văn Đ.
- Về con chung: Vợ chồng có 01 người con chung tên Nguyễn Kim Q, sinh ngày 27/02/2012. Con chung hiện đang sống cùng với bà N, đã ổn định về cuộc sống và có nguyện vọng được ở cùng với mẹ khi cha mẹ ly hôn, do đó cần giao con chung cho bà N tiếp tục nuôi dưỡng là phù hợp. Không đặt ra nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con. Ông Đ không trực tiếp nuôi con, có quyền lui tới, thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, nợ chung: Bà N xác định không có, không đặt ra xem xét, giải quyết.
- Về án phí: Nguyên đơn phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm theo quy định pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 28, khoản 4 Điều 147, Điều 238 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 51, 56, 58 Luật hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.
- Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu của bà Hồ Thị N được ly hôn với ông Nguyễn Văn Đ.
- Về con chung: Giao con chung tên Nguyễn Kim Q, sinh ngày 27/02/2012 cho bà Hồ Thị N tiếp tục nuôi dưỡng. Không đặt ra nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con. Ông Nguyễn Văn Đ không trực tiếp nuôi con, có quyền lui tới thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, nợ chung: Không đặt ra xem xét, giải quyết.
- Về án phí sơ thẩm: Bà Hồ Thị N phải chịu án phí hôn nhân và gia đình 300.000 đồng. Ngày 05/8/2024 bà N đã nộp tạm ứng 300.000 đồng theo biên lai số 0009172 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Cà Mau được chuyển thu đối trừ.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Án xử sơ thẩm, nguyên đơn và bị đơn có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hoặc niêm yết bản án theo quy định pháp luật.
Nơi nhận:
| TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Trần Thị Kiều Trang |
Bản án số 256/2024/HNGĐ-ST ngày 25/09/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CÀ MAU, TỈNH CÀ MAU về ly hôn
- Số bản án: 256/2024/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 25/09/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CÀ MAU, TỈNH CÀ MAU
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Ly hôn
