|
TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ MỸ THO TỈNH TIỀN GIANG |
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Bản án số: 246/2024/DS-ST
Ngày: 26/9/2024
V/v tranh chấp “Hợp đồng cầm cố tài sản”
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ MỸ THO TỈNH TIỀN GIANG
-Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán- Chủ tọa phiên tòa: Ông Ngô Thanh Sơn
Các Hội thẩm nhân dân:
- Ông Lê Thanh Bình
Bà Nguyễn Thị Kim Hường
-Thư ký phiên tòa: Ông Phạm Nhật Minh– Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang.
-Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Mỹ Tho tham gia phiên tòa: Không có.
Ngày 26 tháng 9 năm 2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 232/2024/TLST-DS ngày 24 tháng 5 năm 2024 về tranh chấp “Hợp đồng cầm cố tài sản” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 272/2024/QÐST-DS ngày 23 tháng 8 năm 2024; Quyết định hoãn phiên tòa số 237/2024/QÐST-DS ngày 09 tháng 9 năm 2024 giữa các đương sự:
-Nguyên đơn: Công ty cổ phần S Có Ngay (Gọi tắt Công ty S)
Địa chỉ trụ sở: 128 N, phường B, thành phố V, Nghệ An.
Người đại diện theo pháp luật: Ông KANOKWATPAISAL NAPAT
Chức vụ: Giám đốc
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Trương Công H, sinh năm 2000(Xin vắng mặt)
(văn bản ủy quyền số 234/2024/UQ-SVN ngày 28/7/2024). Chức vụ: Nhân viên Công ty.
Địa chỉ liên hệ: ấp L, xã Q, huyện C, tỉnh Tiền Giang
-Bị đơn: Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1989(Vắng mặt).
Địa chỉ: ấp B, xã S, huyện C, Tiền Giang
NỘI DUNG VỤ ÁN:
*Trong đơn khởi kiện và trong quá trình giải quyết vụ án, đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn trình bày:
Công ty S đăng ký kinh doanh hoạt động ở nhiều lĩnh vực, trong đó có lĩnh vực cầm cố tài sản. Ngày 11/7/2022 anh Nguyễn Văn T có đến chi nhánh Công ty ở M, Tiền Giang (Địa chỉ số 186 Ấp B, pường A, thành phố M, tỉnh Tiền Giang) để ký hợp đồng cầm cố tài sản, số hợp đồng MTM220701004NA21X, có đăng ký giao dịch bảo đảm trên hệ thống đăng ký trực tuyến của Cục Đ:Giaodichdambao/botuphap: 1465216549 theo Web: https://dktructuyen.moi.gov.vn/
Chi tiết hợp đồng cầm cố và phụ lục hợp đồng là: Anh T cầm cố 01 xe mô tô hai bánh biển kiểm soát 63B4-852.73, loại xe HONDA FUTURE, màu xanh đen, số khung: RLHJC7652MY057086, số máy: JC90E0172978 theo giấy chứng nhận đăng ký xe mô tô số 005492 do Công an tỉnh T cấp ngày 22/10/2021 mang tên Nguyễn Văn T để lấy số tiền là 19.000.000 đồng, thời hạn cầm cố là 12 tháng với mức lãi suất 1,1%/tháng. Thanh toán vốn gốc và lãi định kỳ hàng tháng mỗi tháng là 1.752.789.07 đồng vào ngày 11 hàng tháng, bắt đầu từ tháng 8/2022 đến tháng 07/2023. Lãi quá hạn bằng 150% lãi suất trong hạn. Phí quản lý hồ sơ cố định là 0,5%/tháng trên dư nợ thực tế từ ngày ký hợp đồng và nhận tiền. Phạt vi phạm kỳ hạn trả nợ với mức phí 8% trên dư nợ thực tế chưa đến hạn (trên tổng số nợ quá hạn chưa trả).
Sau khi ký hợp đồng, Công ty S đã giải ngân số tiền 19.000.000 đồng cho anh T nhận. Do nhu cầu cần có xe đi lại hàng ngày nên Công ty S và anh T có làm giấy mượn xe ngày 11/7/2022, nội dung là cho anh T mượn lại xe sử dụng, thời hạn mượn là 30 ngày, trả phí bảo dưỡng và hao mòn xe là 399.000đ/tháng, trả phí thu hồi, xử lý tài sản cầm cố xe máy 1.000.000 đồng, địa điểm trả xe là tại Chi nhánh M, trường hợp quá thời hạn mượn xe mà không trả xe thì vẫn phải chịu phí bảo dưỡng và hao mòn xe.
Quá trình trả nợ, anh T chưa thanh toán đúng nghĩa vụ theo hợp đồng cầm cố cũng như giấy mượn xe, đã quá hạn hợp đồng mà không trả nợ cho Công ty S và cũng không trả lại tài sản mượn.
Công ty S có yêu cầu khởi kiện như sau:
Buộc anh Nguyễn Văn T trả lại chiếc xe biển kiểm soát 63B4-852.73, loại xe HONDA FUTURE, màu xanh đen, số khung: RLHJC7652MY057086, số máy: JC90E0172978, theo hợp đồng cầm cố, kèm giấy mượn xe đã ký với Công ty S1 – Chi nhánh M số MTM220701004NA21X ngày 11/7/2022.
Trường hợp ông T không trả lại xe cầm cố yêu cầu buộc ông T thanh toán số tiền 30.476.000 đồng tính đến ngày 26/01/2024 bao gồm: Nợ gốc 16.079.241 đồng; Lãi 1.768.171 đồng (1,1%/tháng); Phí 12.627.496 đồng. Ngoài ra ông T phải tiếp tục trả lãi và phí phát sinh từ ngày 26/01/2024 đến khi thanh toán xong nợ.
*Bị đơn ông Nguyễn Văn T vắng mặt.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về quan hệ pháp luật tranh chấp: Đây là vụ kiện dân sự có quan hệ pháp luật tranh chấp là “Hợp đồng cầm cố tài sản”
[2] Về thủ tục tố tụng: Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn Công ty Cổ phần S Có Ngay là ông Trương Công H có đơn xin vắng mặt; Bị đơn ông Nguyễn Văn T đã được Tòa án tống đạt giấy triệu tập và các văn bản tố tụng hợp lệ nhưng vắng mặt không lý do và cũng không có văn bản trình bày ý kiến của mình đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, Hội đồng xét xử căn cứ vào khoản b khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 228 xét xử vắng mặt đối với ông H, ông T.
[3] Nội dung tranh chấp:
Theo nguyên đơn Công ty Cổ phần S Có Ngay và người đại diện theo ủy quyền trình bày:
[3.1] Tại ý kiến yêu cầu thay đổi một phần khởi kiện ngày 26.9.2024 người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn yêu cầu ông Nguyễn Văn T phải thực hiện nghĩa vụ thanh toán cho Công ty cổ phần S Có Ngay với số tiền tính đến ngày 26/9/2024 là 35.041.724 đồng bao gồm: Tiền nợ gốc là 16.079.241 đồng; Tiền lãi trong hạn là 1,1%/ tháng số tiền 1.768.717 đồng; Lãi quá hạn 1,65%) số tiền 3.908.867 đồng; phí mượn xe (2,1%/tháng) số tiền 9.868.600 đồng; Phí quản lý hồ sơ 0,5%/tháng số tiền 1.988.466 đồng; Phí phạt vi phạm (8%) số tiền 1.427.837 đồng, thực hiện một lần ngay khi bản án có hiệu lực pháp luật, không yêu cầu giao trả xe. Sau khi ông T thực hiện xong nghĩa vụ trả tiền thì Công ty S sẽ trả lại Giấy chứng nhận đăng ký xe mô tô số 005842 do Công an tỉnh T cấp ngày 22/10/2021 cho ông Nguyễn Văn T. Xét thấy việc thay đổi yêu cầu khởi kiện là tự nguyện, không vượt quá phạm vi yêu cầu khởi kiện ban đầu nên căn cứ vào quy định tại khoản 1 Điều 244 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử chấp nhận đối với việc thay đổi yêu cầu khởi kiện này của nguyên đơn.
[3.2] Trong quá trình giải quyết vụ án cho đến ngày xét xử, bị đơn ông Nguyễn Văn T vắng mặt và không có ý kiến gì đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, do đó Hội đồng xét xử căn cứ vào tài liệu chứng cứ do nguyên đơn cung cấp để giải quyết vụ án.
[3.3] Tại Hợp đồng cầm cố số MTM220701004NA21X ngày 11/7/2022 và phụ lục hợp đồng cầm cố ngày 11/7/2022 được ký kết giữa Công ty TNHH S2 (nay là Công ty Cổ phần S Có Ngay) và ông Nguyễn Văn T được xác lập trên cơ sở tự nguyện, có lập thành văn bản, không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội, tuân thủ các quy định của pháp luật về nội dung và hình thức theo quy định tại Điều 309 của Bộ luật dân sự năm 2015 nên được thừa nhận và bảo vệ. Các bên tham gia có các quyền và nghĩa vụ phát sinh từ hợp đồng đã ký.
Quá trình tố tụng người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn yêu cầu bị đơn ông Nguyễn Văn T phải thực hiện nghĩa vụ thanh toán cho Công ty cổ phần
S Có Ngay với số tiền tính đến ngày 26/9/2024 là 35.041.724 đồng bao gồm: Tiền nợ gốc là 16.079.241 đồng; Tiền lãi trong hạn là 1,1%/ tháng số tiền 1.768.717 đồng; Lãi quá hạn (1,65%) số tiền 3.908.867 đồng; P mượn xe (2,1%/tháng) số tiền 9.868.600 đồng; Phí quản lý hồ sơ 0,5%/tháng số tiền 1.988.466 đồng; Phí phạt vi phạm (8%) số tiền 1.427.837 đồng, thực hiện một lần ngay khi bản án có hiệu lực pháp luật, không yêu cầu ông T trả lại xe.
Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, Hội đồng xét xử nhận thấy: Sau khi thụ lý vụ án, Tòa án nhân dân thành phố Mỹ Tho đã thông báo hợp lệ cho ông Nguyễn Văn T biết về yêu cầu khởi kiện cũng như các tài liệu chứng cứ do nguyên đơn cung cấp, ông Nguyễn Văn T không trình bày ý kiến phản đối những tình tiết, sự kiện, tài liệu, văn bản mà nguyên đơn đưa ra. Do đó căn cứ vào khoản 2 Điều 92 và khoản 1 Điều 95 của Bộ luật Tố tụng dân sự quy định về việc xác định chứng cứ và những tình tiết sự kiện không phải chứng minh, Hội đồng xét xử xác định ông Nguyễn Văn T có ký kết Hợp đồng cầm cố số MTM220701004NA21X, Phụ lục hợp đồng cầm cố và Giấy mượn xe cùng ngày ngày 11/7/2022 với Công ty S và được Công ty phê duyệt với số tiền là 19.000.000 đồng đồng, lãi suất thỏa thuận là 1.1%/tháng trên dư nợ thực tế; Thời hạn thanh toán định kỳ hàng tháng vào ngày 11 với số tiền 1.752.789.07; Thời hạn cầm cố là 12 tháng; Lãi suất quá hạn là 150% mức lãi suất cầm cố trong hạn được áp dụng tại thời điểm chuyển nợ quá hạn. Trong quá trình thực hiện hợp đồng, ông Nguyễn Văn T chỉ thanh toán cho Công ty S số tiền 4.304.000 đồng thì ngưng không tiếp tục thực hiện nghĩa vụ theo hợp đồng cầm cố và không giao tài sản cầm cố là cố tình vi phạm các điều khoản đã thỏa thuận với Công ty S làm ảnh hưởng đến quyền và ợi ích hợp pháp của Công ty S. Nay Công ty S yêu cầu bị đơn ông Nguyễn Văn T phải thực hiện nghĩa vụ thanh toán cho Công ty cổ phần S Có Ngay với số tiền tính đến ngày 26/9/2024 là 35,041.724 đồng bao gồm: Tiền nợ gốc là 16.079.241đồng; Tiền lãi trong hạn là 1,1%/ tháng số tiền 1.768.717 đồng; Lãi quá hạn (1,65%) số tiền 3.908.867 đồng; phí mượn xe (2,1%/tháng) số tiền 9.868.600 đồng; Phí quản lý hồ sơ 0,5%/tháng số tiền 1.988.466 đồng; Phí phạt vi phạm (8%) số tiền 1.427.837 đồng, thực hiện một lần ngay khi bản án có hiệu lực pháp luật, không yêu cầu ông Nguyễn V trả lại xe là có cơ sở phù hợp quy định pháp luật Hội đồng xét xử chấp nhận
Ngoài ra người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn đồng ý trong trường hợp ngay sau khi ông Nguyễn Văn T thực hiện xong nghĩa vụ trả tiền gốc và tiền lãi suất, Công ty S sẽ giao trả lại cho ông T bản gốc giấy chứng nhận đăng ký xe mô tô hai bánh biển kiểm soát 63B4-852.73, loại xe HONDA FUTURE, màu xanh đen, số khung: RLHJC7652MY057086, số máy: JC90E0172978 theo giấy chứng nhận đăng ký xe mô tô số 005492 do Công an tỉnh T cấp ngày 22/10/2021 mang tên Nguyễn Văn T cho ông Nguyễn Văn T. Hội đồng xét xử ghi nhận yêu cầu này của nguyên đơn.
[4] Về án phí: Do chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn nên bị đơn phải chịu án phí theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
-Căn cứ các Điều 5, 92, 95, 147; điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 228 và Điều 244 Bộ luật Tố tụng dân sự;
-Căn cứ các Điều 280, 309, 311, 313, 316, 466, 468, 357 Bộ luật Dân sự;
-Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng;
-Căn cứ khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử: Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Công ty cổ phần S Có Ngay.
1.Buộc bị đơn ông Nguyễn Văn T phải trả cho nguyên đơn Công ty cổ phần S Có Ngay số tiền tính đến ngày 26/9/2024 là 35.041.724 (ba mươi lăm triệu, không trăm bốn mươi một nghìn, bảy trăm hai mươi bốn) đồng bao gồm: Tiền nợ gốc là 16.079.241 đồng; Tiền lãi trong hạn là 1,1%/ tháng số tiền 1.768.717 đồng; Lãi quá hạn 1,65%) số tiền 3.908.867 đồng; phí mượn xe (2,1%/tháng) số tiền 9.868.600 đồng; Phí quản lý hồ sơ 0,5%/tháng số tiền 1.988.466 đồng; Phí phạt vi phạm (8%) số tiền 1.427.837 đồng, thực hiện một lần ngay khi bản án có hiệu lực pháp luật.
Kể từ ngày Công ty Cổ phần S3 Có Ngay có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông Nguyễn Văn T chậm thi hành số tiền trên thì còn phải trả lãi đối với số tiền chậm trả theo quy định tại khoản 2 Điều 357 và khoản 1 Điều 468 Bộ luật dân sự 2015.
2. Khi bị đơn ông Nguyễn Văn T thực hiện xong nghĩa vụ trả nợ thì Công ty Cổ phần S3 Có Ngay có trách nhiệm trả lại cho ông Nguyễn Văn T bản gốc giấy chứng nhận đăng ký xe mô tô hai bánh biển kiểm soát 63B4-852.73, loại xe HONDA FUTURE, màu xanh đen, số khung: RLHJC7652MY057086, số máy: JC90E0172978 theo giấy chứng nhận đăng ký xe mô tô số 005492 do Công an tỉnh T cấp ngày 22/10/2021 mang tên Nguyễn Văn T cho ông Nguyễn Văn T.
3. Về án phí: Ông Nguyễn Văn T phải chịu số tiền 1.752.000(Một triệu, bảy trăm năm mươi hai nghìn) đồng án phí dân sự sơ thẩm. H1 lại cho nguyên đơn Công ty Cổ phần S3 Có Ngay số tiền 761.900(Bảy trăm sáu mươi mốt nghìn, chín trăm) đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0006152 ngày 24/5/2024 của Chi Cục thi hành án dân sự thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang.
4. Về quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền kháng cáo bản án sơ thẩm trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ. Để yêu cầu Tòa án nhân tỉnh Tiền Giang xét xử phúc thẩm.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận: -VKSND Tp Mỹ Tho; -Chi cục THADS Tp Mỹ Tho; -TAND tỉnh TG; -Các đương sự; -Lưu. |
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN -CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ Ngô Thanh Sơn |
Bản án số 246/2024/DS-ST ngày 26/09/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ MỸ THO TỈNH TIỀN GIANG về hợp đồng cầm cố tài sản
- Số bản án: 246/2024/DS-ST
- Quan hệ pháp luật: Hợp đồng cầm cố tài sản
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 26/09/2024
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ MỸ THO TỈNH TIỀN GIANG
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Nguyễn Thị Hồng Nhi kiện Nguyễn Thị Kim Vinh
