Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN ĐẦM DƠI, TỈNH CÀ MAU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 255/2024/HNGĐ-ST
Ngày 25 - 9 - 2024
V/v tranh chấp ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẦM DƠI, TỈNH CÀ MAU.

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Ngô Giang Nam.

Các Hội thẩm nhân dân.

Ông Châu Trung Trực

Bà Nguyễn Kim Kết

Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Kiều Chinh là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Đầm Dơi, tỉnh Cà Mau.

Ngày 25 tháng 9 năm 2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Đầm Dơi, tỉnh Cà Mau xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 395/2024/TLST-HNGĐ ngày 30 tháng 8 năm 2024 về tranh chấp ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 269/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 30 tháng 8 năm 2024 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Võ Bạch T, sinh năm 1996; địa chỉ cư trú: Ấp T, xã T, huyện Đ, tỉnh Cà Mau. (vắng mặt)

- Bị đơn: Ông Nguyễn Thanh M, sinh năm 1978; địa chỉ cư trú: Ấp N, xã T, huyện Đ, tỉnh Cà Mau. (vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện đề ngày 14/8/2024 trong quá trình giải quyết nguyên đơn bà Võ Bạch T trình bày:

Về hôn nhân: Bà T với ông M kết hôn năm 2006, đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện Đ, tỉnh Cà Mau. Quá trình sống chung vợ chồng thường xảy ra mâu thẫn do bất đồng quan điểm và chung sống không hợp nhau nên vợ chồng đã ly thân nhiều tháng nay, mỗi người ở một nơi, không ai quan tâm ai. Nay, bà T xác định tình cảm giữa bà với ông M không còn, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, vì vậy bà T yêu cầu Tòa án giải quyết cho bà ly hôn với ông Nguyễn Thanh M.

Về con chung: Nguyễn Võ Minh M1, sinh năm 2006 đã trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Nguyễn Võ Nhật M1, sinh ngày 28/10/2012, hiện đang ở cùng bà. Khi ly hôn bà T yêu cầu nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ Nhật M1; cấp dưỡng không đặt ra.

Về tài sản chung: Vợ chồng tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ: Bà T xác định không có.

- Đối với bị đơn ông Nguyễn Thanh M: Trong quá trình Tòa án thụ lý giải quyết vụ án đã tống đạt các văn bản tố tụng cho ông M theo quy định pháp luật, nhưng ông M không có ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện của bà T.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về tố tụng: Bà T có đơn xét xử vắng mặt; ông M đã được Tòa án triệu tập hợp lệ tham gia tố tụng nhưng ông M vắng mặt không có lý do. Căn cứ điểm a, b khoản 2 Điều 227 Bộ luật Tố tụng Dân sự, Hội đồng tiến hành xét xử vắng mặt bà T và ông M.

[2] Về quan hệ hôn nhân. Bà T với ông M kết hôn vào năm 2006, ông bà đăng ký kết hôn ngày 19/4/2006 theo giấy chứng nhận số 35, quyển số 02/2006 tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện Đ, tỉnh Cà Mau, hôn nhân ông bà hợp pháp.

Xét bà T yêu cầu ly hôn với ông M thấy rằng, Tòa án đã thông báo thụ lý vụ án, thông báo hòa giải và triệu tập hợp lệ ông M nhiều lần để tham gia hòa giải, hàn gắn tình cảm vợ chồng nhưng ông M vắng mặt và không có ý kiến đối với yêu cầu của bà T. Ngoài ra, bà T xác định vợ chồng ông bà đã ly thân nhiều tháng nay, mỗi người có cuộc sống riêng, không ai quan tâm ai nên đã vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ chồng được quy định tại Điều 19 Luật hôn nhân và gia đình “Vợ chồng có nghĩa vụ thương yêu, chung thủy, tôn trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau; cùng nhau chia sẻ, thực hiện các công việc gia đình. Vợ chồng có nghĩa vụ sống chung với nhau...”. Viện dẫn theo điều luật trên thấy rằng, tình trạng hôn nhân giữa bà T với ông M đã lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Do đó, Hội đồng xét xử căn cứ vào khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình chấp nhận yêu cầu của bà T về việc ly hôn với ông M.

[3] Về nuôi con chung: Khi ly hôn bà T yêu cầu được nuôi dưỡng trẻ Nguyễn Võ Nhật M1, sinh ngày 28/10/2012. Hội đồng xét xử xét thấy rằng, tại khoản 2 Điều 81 Luật hôn nhân và gia đình quy định “...nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con...”. Viện dẫn theo điều luật trên thấy rằng, theo văn bản ghi nguyện vọng trẻ Nhật Minh ngày 30/8/2024, trẻ Nhật M1 có nguyện vọng ở với bà T, nên giao trẻ Nhật M1 cho bà T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng.

Ông Nguyễn Thanh M có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

[4] Về cấp dưỡng nuôi con: Bà T không yêu cầu, nên không đặt ra xem xét.

[5] Về tài sản chung: Bà T tự thỏa thuận, nên không đặt ra xem xét.

[6] Về nợ chung: Bà T xác định không có.

[7] Án phí dân sự sơ thẩm: Theo quy định: “Trong vụ án ly hôn thì nguyên đơn phải chịu án phí sơ thẩm, không phụ thuộc vào việc Tòa án chấp nhận hay không chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn”. Do đó, bà T phải chịu án phí 300.000 đồng.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào khoản 4 Điều 147, điểm a, b khoản 2 Điều 227, Điều 271 và Điều 273 Bộ luật Tố tụng Dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào khoản 1 Điều 56, khoản 2 Điều 81; khoản 2 Điều 82; khoản 2 Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình.

Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Võ Bạch T.

  1. Về quan hệ hôn nhân: Cho bà Võ Bạch T ly hôn với ông Nguyễn Thanh M.
  2. Về nuôi con chung: Giao trẻ Nguyễn Võ Nhật M1, sinh ngày 28/10/2012 cho bà Võ Bạch T trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục.

Ông Nguyễn Thanh M có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

  1. Về tài sản chung: Bà T tự thỏa thuận.
  2. Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Bà Võ Bạch T phải chịu 300.000 đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí bà T đã nộp 300.000 đồng theo biên lai số 0001713 ngày 14/8/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đầm Dơi; bà T đã nộp đủ án phí.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Bà Võ Bạch T và ông Nguyễn Thanh M có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.

Nơi nhận:

  • - Viện kiểm sát nhân dân huyện Đầm Dơi;
  • - Đương sự;
  • - Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đầm Dơi;
  • - Ủy ban nhân dân xã Tạ An Khương Nam, huyện Đầm Dơi, tỉnh Cà Mau;
  • - Lưu hồ sơ vụ án;
  • - Lưu VT.Tòa án Đầm Dơi.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Ngô Giang Nam

BIÊN BẢN NGHỊ ÁN

Vào hồi giờ phút, ngày 25 tháng 9 năm 2024

Tại: Phòng nghị án Tòa án nhân dân huyện Đầm Dơi

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Ngô Giang N.

Các hội thẩm nhân dân: Ông Châu Trung T1 và bà Nguyễn Kim K

Tiến hành nghị án vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 395/2024/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 8 năm 2024 về tranh chấp ly hôn giữa:

- Nguyên đơn: Bà Võ Bạch T, sinh năm 1974.

- Bị đơn: Ông Nguyễn Thanh M, sinh năm 1978.

Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa, các quy định của pháp luật.

HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẢO LUẬN, BIỂU QUYẾT, QUYẾT ĐỊNH

CÁC VẤN ĐỀ CỦA VỤ ÁN NHƯ SAU

1/ Về điều luật căn cứ:

Căn cứ vào khoản 4 Điều 147, điểm a, b khoản 2 Điều 227, Điều 271 và Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào khoản 1 Điều 56, khoản 2, Điều 81; khoản 2 Điều 82; khoản 2 Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình.

Hội đồng xét xử thống nhất biểu quyết 3/3 (100%)

2/ Xử:

Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Võ Bạch T.

  1. Về quan hệ hôn nhân: Cho bà Võ Bạch T ly hôn với ông Nguyễn Thanh M.
  2. Về nuôi con chung: Giao trẻ Nguyễn Võ Nhật M1, sinh ngày 28/10/2012 cho bà Võ Bạch T trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục.

Ông Nguyễn Thanh M có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Hội đồng xét xử thống nhất biểu quyết 3/3 (100%)

3. Các vấn đề khác:

Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Bà Võ Bạch T phải chịu 300.000 đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí bà T đã nộp 300.000 đồng theo biên lai số 0001713 ngày 14/8/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đầm Dơi; bà T đã nộp đủ án phí.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Về kháng cáo: Bà Tạ Thị Ú và ông Nguyễn Văn D có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.

Hội đồng xét xử thống nhất biểu quyết 3/3 (100%)

Nghị án kết thúc vào hồi giờ phút, ngày 27 tháng 9 năm 2024.

Biên bản nghị án đã được đọc lại cho tất cả thành viên Hội đồng xét xử cùng nghe và ký tên dưới đây.

Thành viên Hội đồng xét xử

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 255/2024/HNGĐ-ST ngày 25/09/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẦM DƠI, TỈNH CÀ MAU về tranh chấp ly hôn

  • Số bản án: 255/2024/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: tranh chấp ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 25/09/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẦM DƠI, TỈNH CÀ MAU
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Căn cứ vào khoản 4 Điều 147, điểm a, b khoản 2 Điều 227, Điều 271 và Điều 273 Bộ luật Tố tụng Dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án; Căn cứ vào khoản 1 Điều 56, khoản 2 Điều 81; khoản 2 Điều 82; khoản 2 Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình. Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Võ Bạch Tuyết. 1. Về quan hệ hôn nhân: Cho bà Võ Bạch Tuyết ly hôn với ông Nguyễn Thanh Mộng. 2. Về nuôi con chung: Giao trẻ Nguyễn Võ Nhật Minh, sinh ngày 28/10/2012 cho bà Võ Bạch Tuyết trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Ông Nguyễn Thanh Mộng có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. 3. Về tài sản chung: Bà Tuyết tự thỏa thuận. 4. Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Bà Võ Bạch Tuyết phải chịu 300.000 đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí bà Tuyết đã nộp 300.000 đồng theo biên lai số 0001713 ngày 14/8/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đầm Dơi; bà Tuyết đã nộp đủ án phí. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. Bà Võ Bạch Tuyết và ông Nguyễn Thanh Mộng có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger