|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẦM DƠI, TỈNH CÀ MAU |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Bản án số: 252/2024/HNGĐ-ST Ngày 23 - 9 - 2024 V/v tranh chấp ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẦM DƠI, TỈNH CÀ MAU.
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Ngô Giang Nam.
Các Hội thẩm nhân dân.
Ông Nguyễn Hoàng Ảnh
Ông Nguyễn Ngọc Trường
Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Kiều Chinh là Thư ký Tòa án nhân dân huyện
Đầm Dơi, tỉnh Cà Mau.
Ngày 23 tháng 9 năm 2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Đầm Dơi, tỉnh Cà Mau xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 361/2024/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 7 năm 2024 về tranh chấp ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 263/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 19 tháng 8 năm 2024 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Võ Ngọc Trang Đ, sinh năm 2001; địa chỉ cư trú: Ấp T, xã T, huyện Đ, tỉnh Cà Mau. (vắng mặt)
- Bị đơn: Anh Hoàng Ngọc V, sinh năm 1994; địa chỉ cư trú: Ấp T, xã T, huyện Đ, tỉnh Cà Mau. (vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Tại đơn khởi kiện đề ngày 18/7/2024 trong qúa trình giải quyết và tại phiên tòa nguyên đơn chị Võ Ngọc Đài T trình bày:
Về hôn nhân: Chị Đ với anh V chung sống với nhau vào năm 2019, đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên. Trong quá trình chung sống chị phát hiện anh V có biểu hiện nghiện sử dụng chất cấm, không đi làm và thường đánh chị, nên gia đình anh V khuyên nhủ anh V tự đi cai nghiện được 06 tháng, sau khi cai nghiện về được một thời gian thì anh V tiếp tục sử dụng chất gây nghiện. Sau đó hai bên gia đình có hàn gắn nhưng anh V vẫn không khắc phục, dẫn đến chị với anh V đã ly thân 03 năm nay. Nay, chị xác định không tiếp tục chung sống cùng anh V nên yêu cầu được ly hôn với anh V.
Về con chung: Hoàng Minh Hiếu sinh ngày 11/4/2019, hiện trẻ H đang sinh
2
sống cùng chị và trẻ học tại xã T, huyện Đ. Khi ly hôn chị Đ yêu cầu được tiếp tục nuôi trẻ H; không yêu cầu anh V cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung: Chị Đ không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Chị Đ xác định không có.
- Đối với bị đơn anh Hoàng Ngọc V: Trong quá trình Tòa án thụ lý giải quyết vụ án đã tống đạt các văn bản tố tụng cho anh V theo quy định pháp luật, nhưng chị Đ không có ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện của chị Đ.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về tố tụng: Vào ngày 05/9/2024 chị Đ có đơn xin vắng mặt; qnh V đã được Tòa án triệu tập hợp lệ tham gia tố tụng nhưng anh V vắng mặt không có lý do. Căn cứ điểm a, b khoản 2 Điều 227 Bộ luật Tố tụng Dân sự, Hội đồng tiến hành xét xử vắng mặt chị Đ và anh V.
[2] Về quan hệ hôn nhân. Chị Đ và anh V chung sống vào năm 2019, đến ngày 24/02/2020 anh chị đăng ký kết hôn theo giấy chứng nhận số 09/2020 tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên, hôn nhân anh chị hợp pháp.
Xét chị Đ yêu cầu ly hôn với anh V thấy rằng, Tòa án đã thông báo thụ lý vụ án, thông báo hòa giải và triệu tập hợp lệ anh V nhiều lần để tham gia hòa giải, hàn gắn tình cảm vợ chồng nhưng anh V vắng mặt và không có ý kiến đối với yêu cầu của chị Đ. Ngoài ra, chị Đ xác định vợ chồng đã ly thân 03 năm, mỗi người có cuộc sống riêng, không ai quan tâm ai nên đã vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ chồng được quy định tại Điều 19 Luật Hôn nhân và gia đình “Vợ chồng có nghĩa vụ thương yêu, chung thủy, tôn trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau; cùng nhau chia sẻ, thực hiện các công việc gia đình. Vợ chồng có nghĩa vụ sống chung với nhau...”. Viện dẫn theo điều luật trên thấy rằng, tình trạng hôn nhân giữa chị Đ với anh V đã lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Do đó, Hội đồng xét xử căn cứ vào khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình chấp nhận yêu cầu của chị Đ về việc ly hôn với anh V.
[3] Về nuôi con chung: Khi ly hôn chị Đ yêu cầu được nuôi trẻ Hoàng Minh Hiếu sinh ngày 11/4/2019. Hội đồng xét xử thấy rằng, tại khoản 3 Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình quy định “Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi...”. Căn cứ quy định trên thấy rằng, từ khi anh chị ly thân đến nay trẻ H được chị Đ chăm sóc, nuôi dưỡng và cho trẻ học mẫu giáo tại xã T ổn định, để không làm thay đổi môi trường sống của trẻ nên giao trẻ H cho chị Đ trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng.
Anh Hoàng Ngọc V có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
[4] Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Đ không yêu cầu nên không đặt ra xem xét.
[5] Về tài sản chung: Chị Đ không yêu cầu nên không đặt ra xem xét.
[6] Về nợ chung: Chị Đ xác định không có.
3
[7] Án phí dân sự sơ thẩm: Theo quy định: “Trong vụ án ly hôn thì nguyên đơn phải chịu án phí sơ thẩm, không phụ thuộc vào việc Tòa án chấp nhận hay không chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn”. Do đó, chị Đ phải chịu án phí 300.000 đồng.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 4 Điều 147, điểm a, b khoản 2 Điều 227, Điều 271 và Điều 273 Bộ luật Tố tụng Dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào khoản 1 Điều 56, khoản 3 Điều 81; khoản 3 Điều 82; khoản 2 Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình.
Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Võ Ngọc Trang Đ.
- Về quan hệ hôn nhân: Cho chị Võ Ngọc Trang Đ ly hôn với anh Hoàng Ngọc V.
- Về nuôi con chung: Giao trẻ Hoàng Minh H, sinh ngày 11/4/2019 cho chị Võ Ngọc T Đài trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục.
Anh Hoàng Ngọc V có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Chị Võ Ngọc Trang Đ phải chịu 300.000 đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí bà D đã nộp 300.000 đồng theo biên lai số 0001602 ngày 18/7/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đầm Dơi; chị Đ đã nộp đủ án phí.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Chị Võ Ngọc Trang Đ và anh Hoàng Ngọc V có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Ngô Giang Nam |
4
Thành viên Hội đồng xét xử
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa
|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẦM DƠI, TỈNH CÀ MAU |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
BIÊN BẢN NGHỊ ÁN
Vào hồi giờ phút, ngày 23 tháng 9 năm 2024
5
Tại: Phòng nghị án Tòa án nhân dân huyện Đầm Dơi
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Ngô Giang N.
Các hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Hoàng Ả và Nguyễn Ngọc T1.
Tiến hành nghị án vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 361/2024/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 7 năm 2024 về tranh chấp ly hôn giữa:
- Nguyên đơn: Chị Võ Ngọc Trang Đ, sinh năm 2001.
- Bị đơn: Anh Hoàng Ngọc V, sinh năm 1994.
Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa, các quy định của pháp luật.
HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẢO LUẬN, BIỂU QUYẾT, QUYẾT ĐỊNH
CÁC VẤN ĐỀ CỦA VỤ ÁN NHƯ SAU
1/ Về điều luật căn cứ:
Căn cứ vào khoản 4 Điều 147, điểm a, b khoản 2 Điều 227, Điều 271 và Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào khoản 1 Điều 56, khoản 2, Điều 81; khoản 3 Điều 82; khoản 2 Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình.
Hội đồng xét xử thống nhất biểu quyết 3/3 (100%)
2/ Xử:
Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Võ Ngọc Trang Đ.
Về quan hệ hôn nhân: Cho chị Võ Ngọc Trang Đ ly hôn với anh Hoàng Ngọc V.
Về nuôi con chung: Giao trẻ Hoàng Minh H, sinh ngày 11/4/2019 cho chị Võ Ngọc T Đài trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục.
Anh Hoàng Ngọc V có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Hội đồng xét xử thống nhất biểu quyết 3/3 (100%)
3. Các vấn đề khác:
Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Chị Võ Ngọc Trang Đ phải chịu 300.000 đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí bà D đã nộp 300.000 đồng theo biên lai số 0001602 ngày 18/7/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đầm Dơi; chị Đ đã nộp đủ án phí.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
6
Về kháng cáo: Chị Võ Ngọc Trang Đ và anh Hoàng Ngọc V có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.
Hội đồng xét xử thống nhất biểu quyết 3/3 (100%)
Nghị án kết thúc vào hồi giờ phút, ngày 23 tháng 9 năm 2024.
Biên bản nghị án đã được đọc lại cho tất cả thành viên Hội đồng xét xử cùng nghe và ký tên dưới đây.
|
Thành viên Hội đồng xét xử |
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa |
Bản án số 252/2024/HNGĐ-ST ngày 23/09/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẦM DƠI, TỈNH CÀ MAU về tranh chấp ly hôn
- Số bản án: 252/2024/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 23/09/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẦM DƠI, TỈNH CÀ MAU
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Căn cứ vào khoản 4 Điều 147, điểm a, b khoản 2 Điều 227, Điều 271 và Điều 273 Bộ luật Tố tụng Dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án; Căn cứ vào khoản 1 Điều 56, khoản 3 Điều 81; khoản 3 Điều 82; khoản 2 Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình. Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Võ Ngọc Trang Đài. 1. Về quan hệ hôn nhân: Cho chị Võ Ngọc Trang Đài ly hôn với anh Hoàng Ngọc Vương. 2. Về nuôi con chung: Giao trẻ Hoàng Minh Hiếu, sinh ngày 11/4/2019 cho chị Võ Ngọc Trang Đài trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Anh Hoàng Ngọc Vương có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. 3. Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Chị Võ Ngọc Trang Đài phải chịu 300.000 đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí bà Diễm đã nộp 300.000 đồng theo biên lai số 0001602 ngày 18/7/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đầm Dơi; chị Đài đã nộp đủ án phí. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. Chị Võ Ngọc Trang Đài và anh Hoàng Ngọc Vương có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.
