Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 10

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 252/2025/DS-ST

Ngày: 13/6/2025

V/v “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 10, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trịnh Xuân Hương

Các Hội thẩm nhân dân:

  1. Bà Trần Thị Thanh Thủy
  2. Ông Nguyễn Văn Thành.

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Hoàng Trúc Ly - Là Thư ký Tòa án nhân dân Quận 10.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Quận 10, Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa: Bà Lê Ngọc Thanh Trúc - Kiểm sát viên

Ngày 13 tháng 6 năm 2025 tại trụ sở Tòa án nhân dân Quận 10, Thành phố Hồ Chí Minh, xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 650/2024/TLST-DS ngày 05 tháng 12 năm 2024 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 137/2025/QĐST-DS ngày 25 tháng 4 năm 2025 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 115/2025/QĐST-DS ngày 21 tháng 5 năm 2025 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP X.

Địa chỉ trụ sở: Tầng H Tòa nhà V, số G đường L, phường B, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn:

Bà Đặng Thị Kim N, sinh năm 1990 (có đơn xin xét xử vắng mặt).

Địa chỉ liên lạc: 267-269 đường L, Phường I, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Bị đơn: Bà Lâm Thị Bích T, sinh năm 1991 (vắng mặt).

Địa chỉ: 3 đường B, Phường A (nay là Phường B), quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện và các bản khai trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn trình bày:

Ngày 08/12/2020, Ngân hàng TMCP X Chi nhánh C (sau đây gọi tắt là Ngân hàng) và bà Lâm Thị Bích T ký kết với nhau Giấy đề nghị phát hành kiêm hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng Quốc tế. Theo thỏa thuận, Ngân hàng đã đồng ý cấp cho bà Lâm Thị Bích T 01 thẻ tín dụng hạn mức 50.000.000 đồng, mục đích tiêu dùng, thời hạn sử dụng thẻ là 36 tháng. Biểu phí dịch vụ sử dụng thẻ và lãi suất được Ngân hàng quy định từng thời điểm.

Căn cứ vào Giấy đề nghị phát hành kiêm hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng Quốc tế ngày 08/12/2020, bà Lâm Thị Bích T đã nhận được 01 thẻ tín dụng Visa Gold, chi tiết như sau: Số khế ước 2216ODPCC2000096, ngày phát hành 08/12/2020, ngày hết hạn 31/12/2023, hạn mức 50.000.000 đồng, dư nợ 49.010.890 đồng.

Quá trình sử dụng thẻ tín dụng, bà Lâm Thị Bích T đã không thanh toán tiền gốc, lãi phát sinh đúng hạn cho Ngân hàng. Do bà Lâm Thị Bích T vi phạm nghĩa vụ thanh toán nên ngày 09/5/2022, Ngân hàng đã chấm dứt quyền sử dụng thẻ đối với bà T và chuyển toàn bộ số nợ của bà T sang nợ quá hạn. Sau đó, Ngân hàng thường xuyên đôn đốc, nhắc nhở nhưng bà T vẫn không thanh toán nợ cho Ngân hàng. Do đó, Ngân hàng đã khởi kiện đối với bà T, yêu cầu bà T phải trả cho Ngân hàng khoản nợ tính đến ngày xét xử sơ thẩm (ngày 13/6/2025) là 99.126.874 đồng gồm: Nợ gốc 49.010.890 đồng, nợ lãi quá hạn là 50.115.984 đồng. Ngoài ra, bà T phải tiếp tục trả lãi cho Ngân hàng kể từ ngày 14/6/2025 trên số tiền mà bà T có nghĩa vụ phải trả cho Ngân hàng theo mức lãi suất được quy định tại Giấy đề nghị phát hành kiêm hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng Quốc tế ngày 08/12/2020.

Trong suốt quá trình giải quyết vụ án bị đơn bà Lâm Thị Bích T đều vắng mặt nên không có lời khai.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Quận 10 phát biểu ý kiến:

Qua kiểm sát việc giải quyết vụ án từ khi Tòa án thụ lý vụ án đến thời điểm hiện nay, thấy rằng Tòa án thụ lý giải quyết vụ án là đúng thẩm quyền. Tòa án đã tống đạt đầy đủ các văn bản tố tụng cho các đương sự.

Tại phiên tòa hôm nay, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa đã thực hiện đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự về phiên tòa sơ thẩm.

Trong quá trình giải quyết vụ án cũng như tại phiên tòa nguyên đơn đã thực hiện đúng các quyền và nghĩa vụ của mình. Bị đơn đã được Tòa án triệu tập

hợp lệ nhưng vắng mặt trong suốt quá trình giải quyết vụ án là vi phạm Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự. Tại phiên tòa ngày hôm nay, bị đơn vắng mặt đến lần thứ 2 mà không có lý do, nguyên đơn có đơn xin xét xử vắng mặt nên Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt nguyên đơn và bị đơn là phù hợp với quy định của pháp luật.

Về nội dung vụ án, xét thấy yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn là có căn cứ phù hợp với quy định của pháp luật đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về tố tụng: Nguyên đơn Ngân hàng TMCP X yêu cầu bị đơn bà Lâm Thị Bích T trả nợ thông qua giao dịch cấp thẻ tín dụng, đây là quan hệ pháp luật về “Tranh chấp về hợp đồng tín dụng” thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo quy định tại khoản 3 Điều 26 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Xét thấy hợp đồng tín dụng giữa Ngân hàng TMCP X với bà Lâm Thị Bích T được thực hiện tại Phòng G. Do đó, nguyên đơn Ngân hàng TMCP X lựa chọn Tòa án nhân dân Quận 10 giải quyết vụ án là phù hợp với quy định tại điểm g khoản 1 Điều 40 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Quá trình giải quyết vụ án, bị đơn bà Lâm Thị Bích T đã được Tòa án tống đạt hợp lệ Thông báo thụ lý vụ án nhưng bà T không cung cấp chứng cứ, không đến Tòa án làm bản khai để phản bác yêu cầu của nguyên đơn, từ bỏ quyền lợi hợp pháp của mình. Do đó, Tòa án áp dụng khoản 2 Điều 92 Bộ luật Tố tụng dân sự, căn cứ vào các chứng cứ do nguyên đơn cung cấp để giải quyết vụ án. Mặt khác, bà T vắng mặt tại phiên hòa giải nên Tòa án không tiến hành hoà giải được vụ án. Tại phiên tòa ngày hôm nay, bị đơn bà T vắng mặt đến lần thứ 2 mà không có lý do và người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn có đơn xin xét xử vắng mặt nên Hội đồng xét xử căn cứ khoản 2 Điều 227, Điều 228, Điều 238 của Bộ luật Tố tụng dân sự, tiến hành xét xử vắng mặt nguyên đơn và bị đơn.

Xét Giấy ủy quyền số: 174/2024/EIBCL/UQ-GĐ ngày 31/10/2024 của ông Nguyễn Thanh D ủy quyền cho bà Đặng Thị Kim N tham gia tố tụng giải quyết vụ án là hợp lệ, được Tòa án chấp nhận.

[2] Về yêu cầu của nguyên đơn:

[2.1] Xét yêu cầu về tiền gốc: Căn cứ vào bản sao kê tài khoản do Ngân hàng TMCP X cung cấp cho thấy tại thời điểm xét xử sơ thẩm, bà Lâm Thị Bích T còn khoản nợ gốc với Ngân hàng là 49.010.890 đồng. Do đó, Hội đồng xét xử cần buộc bà Lâm Thị Bích T phải trả cho Ngân hàng TMCP X số tiền nợ gốc là 49.010.890 đồng.

[2.2] Xét yêu cầu về tiền lãi: Xét thấy, trong quá trình sử dụng thẻ tín dụng Quốc tế, bà Lâm Thị Bích T vi phạm nghĩa vụ thanh toán nên ngày 09/5/2022, Ngân hàng đã chấm dứt quyền sử dụng thẻ đối với bà T và chuyển

toàn bộ số nợ của bà T sang nợ quá hạn. Xét mức lãi suất mà Ngân hàng áp dụng với bà T là phù hợp với khoản 2 Điều 91 Luật các tổ chức tín dụng: “Tổ chức tín dụng và khách hàng có quyền thỏa thuận về lãi suất, phí cấp tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng theo quy định của pháp luật”. Do đó, yêu cầu tính lãi của Ngân hàng đối với bà T là có căn cứ. Theo bảng tóm tắt sao kê do Ngân hàng cung cấp cho thấy tại thời điểm xét xử, bà T còn khoản nợ lãi quá hạn với Ngân hàng là 50.115.984 đồng. Do đó, Hội đồng xét xử cần buộc bà Lâm Thị Bích T phải trả cho Ngân hàng TMCP X khoản tiền lãi quá hạn là 50.115.984 đồng.

[3] Về án phí dân sự sơ thẩm: Bị đơn bà Lâm Thị Bích T phải chịu án phí trên số tiền nguyên đơn yêu cầu được Hội đồng xét xử chấp nhận theo quy định tại Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự.

Nguyên đơn Ngân hàng TMCP X không phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm g khoản 1 Điều 40, khoản 2 Điều 92, khoản 1 Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 238, Điều 271 và khoản 1 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ khoản 2 Điều 91, Điều 95 của Luật các tổ chức tín dụng năm 2010;

Căn cứ Điều 463, Điều 465 và Điều 466 của Bộ luật Dân sự năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11 tháng 01 năm 2019 của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật về lãi, lãi suất, phạt vi phạm;

Căn cứ khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án và Danh mục mức án phí, lệ phí Tòa án ban hành kèm theo Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016;

1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn: Buộc bà Lâm Thị Bích T có nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng TMCP X số tiền 99.126.874 đồng (chín mươi chín triệu một trăm hai mươi sáu nghìn tám trăm bảy mươi bốn đồng) gồm: Nợ gốc 49.010.890 đồng (bốn mươi chín triệu không trăm mười nghìn tám trăm chín mươi đồng), nợ lãi quá hạn là 50.115.984 đồng (năm mươi triệu một trăm mười lăm nghìn chín trăm tám mươi bốn đồng).

Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm cho đến khi thi hành xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền chưa thanh toán theo

mức lãi suất được quy định tại Giấy đề nghị phát hành kiêm hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng Quốc tế ngày 08/12/2020.

2. Về án phí dân sự sơ thẩm: Buộc bà Lâm Thị Bích T phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm là 4.956.344 đồng (bốn triệu chín trăm năm mươi sáu nghìn ba trăm bốn mươi bốn đồng).

Ngân hàng TMCP X không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP X số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 2.221.167 đồng (hai triệu hai trăm hai mươi mốt nghìn một trăm sáu mươi bảy đồng) theo biên lai thu tiền số: 0075043 ngày 02/12/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 10, Thành phố Hồ Chí Minh.

3. Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

4. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn Ngân hàng TMCP X và bị đơn bà Lâm Thị Bích T có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày được tống đạt hợp lệ bản án.

Nơi nhận:

  • - TAND TP. HCM;
  • - VKSND Quận 10;
  • - Chi cục THADS Quận 10;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu hồ sơ vụ án

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Trịnh Xuân Hương

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 252/2025/DS-ST ngày 13/06/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 10, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Số bản án: 252/2025/DS-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 13/06/2025
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 10, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger