|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ TÂN TỈNH CÀ MAU Bản án số: 250/2023/HNGĐ-ST Ngày: 22 – 12 – 2023 V/v “Tranh chấp xin ly hôn” |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ TÂN, TỈNH CÀ MAU
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Phan Thị Như.
Các Hội thẩm nhân dân.
Bà Trần Thị Hoài Yên.
Ông Nguyễn Ngọc Sơn.
- Thư ký phiên tòa: Ông Châu Sơn Ca là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Phú Tân, tỉnh Cà Mau.
Ngày 22 tháng 12 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Phú Tân xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 300/2023/TLST–HNGĐ ngày 03 tháng 10 năm 2023 về: “Tranh chấp xin ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 571/2023/QĐXXST–HNGĐ ngày 17 tháng 11 năm 2023, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Sơn K, sinh năm 1969 (vắng mặt).
Địa chỉ: Ấp G, xã Nguyễn V, huyện P, tỉnh Cà Mau.
- Bị đơn: Bà Sơn Thị P, sinh năm 1971 (vắng mặt).
Địa chỉ: Ấp G, xã N, huyện P, tỉnh Cà Mau.
NỘI DUNG CỦA VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện, bản tự khai đề ngày 27/9/2023 và lời trình bày trong quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn ông Sơn K trình bày:
Về hôn nhân: Ông và bà Sơn Thị P chung sống với nhau vào năm 1995, nhưng không đến cơ quan có thẩm quyền đăng ký kết hôn theo quy định pháp luật. Thời gian đầu vợ chồng chung sống hạnh phúc nhưng đến năm 2020 thì phát sinh mâu thuẫn do thường xuyên cự cải, bất đồng ý kiến và bất đồng quan điểm, mục đích hôn nhân không đạt được. Hiện nay mức độ mâu thuẫn ngày càng trầm trọng không thể chung sống với nhau được nữa. Xét thấy, không thể duy trì mối quan hệ hôn nhân nên ông yêu cầu được ly hôn với bà Sơn Thị P.
Về nuôi con chung: Có 03 nguời con chung tên Sơn K, sinh ngày 10/10/1991; Sơn Thị H, sinh ngày 06/8/1992 và Sơn H, sinh ngày 15/8/1999. Hiện các con đã trưởng thành và có khả năng lao động nên không yêu cầu xem xét.
Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Bà Sơn Thị P đã được Tòa án tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng thông báo cho biết việc ông K khởi kiện tại Tòa án nhưng bà P không có ý kiến gì đối với những yêu cầu của ông K và cũng không cung cấp tài liệu, chứng cứ gì cho Tòa án.
Tại phiên tòa: Ông K và bà P vắng mặt.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về tố tụng: Ông S khởi kiện xin ly hôn với bà Sơn Thị P là tranh chấp về hôn nhân và gia đình thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án. Bị đơn bà Sơn Thị P, cư trú tại ấp G, xã N, huyện P, tỉnh Cà Mau nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện P, tỉnh Cà Mau theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng Dân sự.
Ông S có đơn xin xét xử vắng mặt; bà Sơn Thị P đã được Tòa án triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai để tham gia phiên tòa nhưng vắng mặt không vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan nên Hội đồng xét xử căn cứ vào khoản 2 Điều 227, Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự xét xử vắng mặt ông K và bà P.
[2] Về nội dung:
[2.1] Về hôn nhân: Ông Sơn K và bà Sơn Thị P chung sống với nhau vào năm 1995 nhưng đến nay không thực hiện thủ tục đăng ký kết hôn tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền, nên hôn nhân giữa ông K và bà P vi phạm quy định về đăng ký kết hôn. Do đó, căn cứ Điều 9 và Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình thì ông K và bà P không được công nhận là hôn nhân hợp pháp. Ông K và bà P không được công nhận là vợ chồng.
[2.2] Về nuôi con chung: Có 03 nguời con chung tên Sơn K, sinh ngày 10/10/1991; Sơn Thị H, sinh ngày 06/8/1992 và Sơn H, sinh ngày 15/8/1999. Hiện các con đã trưởng thành và có khả năng lao động nên không yêu cầu xem xét.
[2.3] Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[3] Về án phí: Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm ông K phải chịu theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí và lệ phí Tòa án.
[4] Các đương sự có quyền kháng cáo theo quy định pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, khoản 2 Điều 227, Điều 228, Điều 271, Điều 273 Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Áp dụng Điều 9, Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình; khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án, tuyên xử:
Về hôn nhân: Không công nhận ông Sơn K và bà Sơn Thị P là vợ chồng.
Về nuôi con chung: Có 03 nguời con chung tên Sơn K, sinh ngày 10/10/1991; Sơn Thị H, sinh ngày 06/8/1992 và Sơn H, sinh ngày 15/8/1999. Hiện các con đã trưởng thành và có khả năng lao động nên không yêu cầu xem xét.
Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về án phí: Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm ông Sơn K phải chịu 300.000 đồng. Ông Sơn K đã dự nộp tạm ứng án phí số tiền 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0019166 ngày 29 tháng 9 năm 2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện P, tỉnh Cà Mau được chuyển thu.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.
Đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ.
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Phan Thị Như |
Bản án số 250/2023/HNGĐ-ST ngày 22/12/2023 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ TÂN, TỈNH CÀ MAU về tranh chấp xin ly hôn
- Số bản án: 250/2023/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp xin ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 22/12/2023
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ TÂN, TỈNH CÀ MAU
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Sơn K - Sơn Thị P
