Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN PHÙ NINH

TỈNH PHÚ THỌ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 25/2024/HNGĐ-ST

Ngày 27 tháng 9 năm 2024.

V/v Tranh chấp hôn nhân và gia đình.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÙ NINH, TỈNH PHÚ THỌ

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

  • - Thẩm phán: Chủ toạ phiên toà: Ông Đinh Việt Giang.

  • - Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Lâm Quang Tụng.

  • 2. Bà Nguyễn Thị Minh Huyền.

  • - Thư ký ghi biên bản phiên toà: Ông Nguyễn Ngọc Phú - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Phù Ninh.

  • - Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ tham gia phiên toà: Ông Nguyễn Quang Hồng - Kiểm sát viên.

Ngày 27 tháng 9 năm 2024 tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 136/2024/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 7 năm 2024 về việc: “Tranh chấp Hôn nhân và gia đình” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 22/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 28 tháng 8 năm 2024 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 17/2024/QĐST-HNGĐ ngày 12 tháng 9 năm 2024, giữa các đương sự:

  • Nguyên đơn: Chị Đỗ Thị H năm 2002.

  • Nơi cư trú: Khu D, xã P, huyện P, tỉnh Phú Thọ.

  • Bị đơn: Anh Đỗ Mạnh H1, sinh năm 1994.

  • Nơi cư trú: Khu A, xã H, huyện P, tỉnh Phú Thọ.

  • (Chị H10 đơn xin xét xử vắng mặt; anh H1 vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện, bản tự khai, biên bản hòa giải nguyên đơn chị Đỗ Thị H2 bày:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Đỗ Thị H3 anh Đỗ Mạnh H1 tự nguyện tìm hiểu và đăng ký kết hôn ngày 04/11/2020 tại UBND xã H16, huyện P, tỉnh Phú Thọ. Thời gian đầu vợ chồng chung sống hoà thuận hạnh phúc, đến đầu năm 2021 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do bất đồng quan điểm và không quan tâm đến nhau nên cuộc sống chung không có hạnh phúc, chị và anh H1 đã sống ly thân từ đó đến nay. Chị đã về nhà mẹ đẻ tại khu D xã P, huyện P, tỉnh Phú Thọ sinh sống. Nay chị H6 định tình cảm vợ chồng không còn nên đề nghị Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn.

  • - Về con chung: Chị H6 định vợ chồng không có con chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

  • - Về tài sản chung, nợ chung, công sức đóng góp: Chị H7 đề nghị Tòa án giải quyết.

Bị đơn anh Đỗ Mạnh H1 không đến Tòa án làm việc nên không có quan điểm trình bày:

Quá trình giải quyết vụ án Tòa án Tòa án tống đạt trực tiếp các văn bản tố tụng cho anh H1 nhưng không có kết quả nên đã niêm yết các văn bản này theo đúng quy định bao gồm: Thông báo về việc thụ lý vụ án; Thông báo phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải.... để anh H1 biết và thực hiện quyền và nghĩa vụ tố tụng của mình nhưng anh H1 không đến làm việc, không có bản tự khai và quan điểm ý kiến gì đối với yêu cầu khởi kiện của chị H15

Về quan điểm giải quyết vụ án của Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Phù Ninh:

Về việc tuân theo pháp luật: Quá trình thụ lý, giải quyết vụ án Thẩm phán đã thực hiện đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Tại phiên tòa Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa thực hiện đúng quy định của pháp luật, không có vi phạm gì.

Về nội dung vụ án, Đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng khoản 1 Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 147, khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH1430 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về chế độ án phí, lệ phí Tòa án. Xử:

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Đỗ Thị H4 cho chị Đỗ Thị Hly H5 với anh Đỗ Mạnh H1

  • - Về con chung: Chị Đỗ Thị H6 định vợ chồng không có con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét giải quyết.

  • - Về tài sản chung; Về công nợ; về công sức đóng góp: Chị Đỗ Thị H7 yêu cầu giải quyết nên không xem xét giải quyết.

  • - Về án phí: Chị Đỗ Thị H8 chịu án phí dân sự sơ thẩm là 300.000₫ (Ba trăm nghìn đồng)

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và trên cơ sở xem xét ý kiến của Kiểm sát viên.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về thủ tục tố tụng: Nguyên đơn chị Đỗ Thị H9 khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết về việc xin ly hôn với anh Đỗ Mạnh H1, nơi cư trú: Khu A, xã H, huyện P, tỉnh Phú Thọ. Do vậy, đây là tranh chấp về Hôn nhân gia đình theo khoản 1 Điều 28 Bộ luật tố tụng dân sự. Vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Phù Ninh theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.

Nguyên đơn chị Đỗ Thị H10 đơn xin xét xử vắng mặt, Tòa án đã tiến hành niêm yết hợp lệ các văn bản tố tụng nhưng anh H1 vắng mặt vì vậy Hội đồng xét xử quyết định xét xử vắng mặt chị H3 anh H1 là phù hợp quy định tại Điều 227, khoản 1 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự.

[2] Về nội dung:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Đỗ Thị H3 anh Đỗ Mạnh H11 nguyện tìm hiểu và đăng ký kết hôn ngày 04/11/2020 tại UBND xã H, tỉnh Phú Thọ nên đây là hôn nhân hợp pháp. Nguyên đơn chị H xác định quá trình chung sống vợ chồng thường xuyên xảy ra mâu thuẫn nguyên nhân là do bất đồng quan điểm và không quan tâm đến nhau nên cuộc sống chung không có hạnh phúc, từ đầu năm 2021 đến nay chị và anh H1 đã sống ly thân. Chị đã về nhà mẹ đẻ tại khu D xã P, huyện P. Nay chị H6 định tình cảm không còn nên đề nghị Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn. Anh H1 không đến Tòa án làm việc nên không có quan điểm, ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Qua xác minh tại khu dân cư và chính quyền địa phương UBND xã H16, huyện P, tỉnh Phú Thọ cung cấp: Chị H3 anh H1 đăng ký kết hôn ngày 04/11/2020 tại UBND xã H, tỉnh Phú Thọ. Về nguyên nhân mâu thuẫn của vợ chồng anh chị thì chính quyền địa phương đều không nắm rõ nhưng được biết hiện nay chị H12 về nhà mẹ đẻ tại khu D, xã P, huyện P, anh H1 chị H12 sống ly thân. Nay chị H13 ly hôn thì quan điểm của UBND xã đề nghị giải quyết theo quy định của pháp luật. Hội đồng xét xử xét thấy cuộc sống vợ chồng giữa chị H3 anh H1 có xảy ra mâu thuẫn, vợ chồng đã sống ly thân một thời gian, hai vợ chồng không còn quan tâm đến nhau. Như vậy tình trạng hôn nhân của chị H3 anh H1 đã đến mức trầm trọng, không thể khắc phục, đời sống chung thực tế đã không còn, mục đích hôn nhân không đạt được do đó cần chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị H14 phù hợp với Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình.

Về con chung: Chị Đỗ Thị H6 định vợ chồng không có con chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Vì vậy Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.

Về tài sản chung; Về công nợ; về công sức đóng góp: Chị Đỗ Thị H7 yêu cầu giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.

[3] Về án phí: Chị Đỗ Thị H9 phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

[4] Xét thấy quan điểm đề nghị của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Phù Ninh là phù hợp nên cần chấp nhận.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, Điều 227, khoản 1 Điều 228, Điều 271, Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự; Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án,

X

  1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Đỗ Thị H15

    • - Về quan hệ hôn nhân: Cho chị Đỗ Thị Hly H5 với anh Đỗ Mạnh H1

    • - Về con chung: Chị Đỗ Thị H6 định vợ chồng không có con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Vì vậy Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.

    • - Về tài sản chung; Về công nợ; về công sức đóng góp: Chị Đỗ Thị H7 yêu cầu giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.

  2. Về án phí: Chị Đỗ Thị H9 phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 300.000₫ (Ba trăm nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự đã nộp là 300.000₫ (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001289 ngày 25/7/2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Phù Ninh. Chị H đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm.

  3. Về quyền kháng cáo: Các đương sự vắng mặt được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành án tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án; tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - Các đương sự;
  • - VKSND huyện Phù Ninh;
  • - Cơ quan THADS huyện Phù Ninh;
  • - UBND xã Hạ Giáp, huyện Phù Ninh;
  • - Lưu HS+VP.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa

Đinh Việt Giang

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 25/2024/HNGĐ-ST ngày 27/09/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÙ NINH, TỈNH PHÚ THỌ về tranh chấp hôn nhân và gia đình

  • Số bản án: 25/2024/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp Hôn nhân và gia đình
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 27/09/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÙ NINH, TỈNH PHÚ THỌ
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: ly hôn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger