TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA TỈNH ĐỒNG NAI -------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc ------------------------- |
Bản án số: 25/2025/DSST
Ngày: 24/02/2025
V/v: “Tranh chấp quyền sử dụng đất”
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA-TỈNH ĐỒNG NAΙ
Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Thị Mộng H.
- Hội thẩm nhân dân: Bà Nguyễn Thị Hồng P
Ông Trần Văn C
- Thư ký phiên tòa: Bà Ngô Thị Thùy L - Thư ký Tòa án
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Biên Hòa tham gia phiên Tòa: Bà Trần Thị Thủy - Kiểm sát viên
Hôm nay, ngày 24/02/2025 tại trụ sở Tòa án nhân dân TP Biên Hòa mở phiên tòa xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 371/2020/TLST – DS ngày 10/-4/2020 về việc tranh chấp “Quyền sử dụng đất” theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số 412/2024/QĐXXST - DS ngày 25/12/2024; Quyết định tạm ngừng phiên Toà số 97/2025/QĐST-DS ngày 23/01/2025 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Phan Thị Quý L1, sinh năm 1973
Địa chỉ: 3, tổ G, khu B, khu phố Đ, phường H, thành phố B, tỉnh Đồng Nai.
Người đại diện theo ủy quyền: Bà Mai Thị N, sinh năm 1945
Địa chỉ: 3, khu phố Đ, phường H, thành phố B, tỉnh Đồng Nai.
- Bị đơn: Ông Lê Văn A, sinh năm 1939
Địa chỉ: 3, tổ G, khu B, ấp Đ, phường H, thành phố B, tỉnh Đồng Nai. (đã chết).
- Người kế thừa quyền và nghĩa vụ tố tụng của ông A:
- Bà Nguyễn Thị B, sinh năm: 1940
Địa chỉ: 3, khu phố C, phường H, thành phố B, tỉnh Đồng Nai.
- Bà Lê Thị L2, sinh năm: 1961
Địa chỉ: tổ B, khu phố C, phường H, thành phố B, tỉnh Đồng Nai.
- Ông Lê Văn C1, sinh năm: 1965
Địa chỉ: 35/5B, khu phố Đồng Nai, phường Hoá An, thành phố Biên Hoà, tỉnh Đồng Nai
- Ông Lê Văn L3, sinh năm: 1976
Địa chỉ: 3, tổ G, khu B, khu phố Đ, phường H, thành phố B, tỉnh Đồng Nai.
- Bà Lê Thị Hồng V, sinh năm: 1980
Địa chỉ: 2, tổ B, đường N, khu phố C, phường H, thành phố B, tỉnh Đồng Nai.
- Ông Lê Đăng K, sinh năm: 1982
Địa chỉ: tổ B, khu phố C, phường H, thành phố B, tỉnh Đồng Nai.
- Bà Lê Thị Hồng N1, sinh năm: 1983
Địa chỉ: tổ B, khu phố C, phường H, thành phố B, tỉnh Đồng Nai.
- Bà Lê Ngọc H1, sinh năm: 1985
Địa chỉ: C, khu phố Đ, phường H, thành phố B, tỉnh Đồng Nai.
- Bà Lê Bích T, sinh năm: 1991
Địa chỉ: C, khu phố Đ, phường H, thành phố B, tỉnh Đồng Nai.
- Ông Lê Minh G, sinh năm: 1995
Địa chỉ: A, khu phố C, phường B, thành phố D, tỉnh Bình Dương.
Các đương sự ủy quyền cho ông Lê Văn C1, sinh năm: 1965
Địa chỉ: C, khu phố Đ, phường H, thành phố B, tỉnh Đồng Nai.
Theo văn bản uỷ quyền có công chứng của Văn phòng C4 ngày 28/11/2018
- Bà Lê Thị H2, sinh năm: 1964
Địa chỉ: B. Regency Park DR Murfreesboro TN 37129-1150, Hoa Kỳ.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
- Dương Phan Vũ H3, sinh năm 2000
- Dương Phan Quỳnh N3, sinh năm 2004
Cùng địa chỉ: 3, tổ G, khu B, khu phố Đ, phường H, thành phố B, tỉnh Đồng Nai.
- Bà Mai Thị N, sinh năm 1945
Địa chỉ: 3, tổ G, khu B, khu phố Đ, phường H, thành phố B, tỉnh Đồng Nai.
- Ông Lê Văn C1, sinh năm 1965
Địa chỉ: C, khu phố Đ, phường H, thành phố B, tỉnh Đồng Nai.
- Bà Tống Thị C2, sinh năm: 1966
- Bà Lê Ngọc Kim A1, sinh năm: 1993
- Ông Lê Hoàng C3, sinh năm: 1991
Cùng địa chỉ: C, khu phố Đ, phường H, thành phố B, tỉnh Đồng Nai
Bà C2, bà A1, ông C3 uỷ quyền cho ông Lê Văn C1 theo văn bản uỷ quyền ngày 03/10/2020 có công chứng của Văn phòng công chứng Bửu Hoà
- Cháu Lê Trần Phúc V1, sinh năm: 2021; Con của ông Lê Hoàng C3
- Cháu Nguyễn Hoàng Bảo N2, sinh năm: 2023; Con của bà Lê Ngọc Kim A1.
Bà L1, bà N, ông C1 có mặt, ông H3, bà N3, bà H2 có đơn xin vắng mặt
NỘI DUNG VỤ ÁN
Theo đơn khởi kiện, các bản tự khai và biên bản hòa giải, tại phiên tòa nguyên đơn và đại diện theo uỷ quyền của nguyên đơn trình bày:
Bà Phan Thị Quý L1 là chủ sử dụng thửa đất số 82 tờ bản đồ số 15 phường H thành phố B, tỉnh Đồng Nai. Ông Lê Văn A là chủ sử dụng thửa đất số 25d tờ bản đồ số 15 phường H thành phố B tỉnh Đồng Nai.
Sát bên thửa đất số 25d tờ bản đồ số 15 phường H thành phố B tỉnh Đồng Nai của ông Lê Văn A trước đây là con mương nước của gia đình bà L1. Sau đó ông A về ở đã xây dựng lấn và bít đường thoát nước của nhà bà L1. Nay bà L1 khởi kiện yêu cầu ông A có trách trách nhiệm trả lại cho bà L1 phần diện tích đất lấn chiếm là 3m².
Tại phiên Toà bà L1 xác định yêu cầu gia đình ông A có trách nhiệm trả cho bà phần diện tích đất lấn chiếm theo bản đồ hiện trạng khu đất số 8332/2017 ngày 16/05/2017 của Văn phòng đăng ký đất đai tỉnh Đ chi nhánh B1 là 0.2 m² được giới hạn bởi các mốc ( 1', 2', 24) và 0.5m² được giới hạn bởi các mốc (3',9, 4', 26)
Đại diện theo uỷ quyền của người kế thừa quyền và nghĩa vụ của bị đơn, ông Lê Văn C1 trình bày:
Ông là con ruột của ông Lê Văn A và bà Nguyễn Thị B. Thửa đất số 25d tờ bản đồ số 15 phường H thành phố B tỉnh Đồng Nai của ông Lê Văn A sát bên thửa đất số 82 tờ bản đồ số 15 phường H thành phố B, tỉnh Đồng Nai. Việc bà Phan Thị Quý L1 khởi kiện gia đình ông lấn sang thửa đất bà L1 3m² và xây bít con mương nước nhà của nhà bà L1 thì ông không đồng ý.
Theo bản đồ hiện trạng khu đất số 8332/2017 ngày 16/05/2017 của Văn phòng đăng ký đất đai tỉnh Đ chi nhánh B1 thể hiện gia đình ông có lấn của bà L1 ở các cột mốc là (1', 2', 24) với diện tích là 0.2m²; cột mốc (3',9, 4',26) có diện tích là 0.5m² thì ông đồng ý trả lại các phần diện tích đất trên cho bà L1 và bà L1 cũng phải trả lại cho ông phần diện tích đất lấn chiếm theo bản đồ hiện trạng khu đất số 8332/2017 ngày 16/05/2017 của Văn phòng đăng ký đất đai tỉnh Đ chi nhánh B1 ở các mốc số ( 6,23,1',7,6) với diện tích là 1.4m² .
Tại phiên Toà ông C1 đồng ý trả cho bà Phan Thị Quý L1 diện tích là 0.2m² ở các cột mốc là (1',2',24) và 0.5m² ở các cột mốc (3',9, 4',26) theo bản đồ hiện trạng khu đất số 8332/2017 ngày 16/05/2017 của Văn phòng đăng ký đất đai tỉnh Đ chi nhánh B1. Ông C1 không yêu cầu bà L1 trả lại diện tích lấn chiếm theo bản đồ hiện trạng khu đất số 8332/2017 ngày 16/05/2017 của Văn phòng đăng ký đất đai tỉnh Đ chi nhánh B1 là 1.4m² ở các mốc số ( 6,23,1',7, 6)
Đại diện theo uỷ quyền của Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan ông Lê Văn C1 trình bày:
Theo bản đồ hiện trạng khu đất số 8332/2017 ngày 16/05/2017 của Văn phòng đăng ký đất đai tỉnh Đ chi nhánh B1 thể hiện gia đình ông C1 có lấn sang đất của bà L1 ở các cột mốc là (1',2',24) với diện tích là 0.2m²; cột mốc (3,’9, 4',26) có diện tích là 0.5m² nên đồng ý trả lại các phần diện tích đất trên cho bà L1 và bà L1 cũng phải trả lại cho gia đình ông C1 phần diện tích đất lấn chiếm theo bản đồ hiện trạng khu đất số 8332/2017 ngày 16/05/2017 của Văn phòng đăng ký đất đai tỉnh Đ chi nhánh B1 ở các mốc số ( 6,23,1',7,6) với diện tích là 1.4m² .
Tại phiên Toà ông C1 không yêu cầu bà L1 trả lại diện tích lấn chiếm theo bản đồ hiện trạng khu đất số 8332/2017 ngày 16/05/2017 của Văn phòng đăng ký đất đai tỉnh Đ chi nhánh B1 là 1.4m² ở các mốc số ( 6,23,1',7,6)
Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan bà Mai Thị N, Dương Phan Quỳnh N3, Dương Phan Vũ H3 trình bày: thống nhất với ý kiến của bà Phan Thị Quý L1
Tại bản tự khai ngày 12/04/2019 Người người kế thừa quyền và nghĩa vụ của bị đơn bà Lê Thị H2 trình bày:
bà thống nhất với ý kiến của ông Lê Văn C1
Ý kiến của vị đại diện Viện kiểm sát tham gia phiên Tòa:
Về việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên Tòa và của người tham gia tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án là đảm bảo đúng quy định pháp luật.
Về đường lối giải quyết vụ án: đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận một phần yêu cầu khởi kiện của bà Phan Thị Quý L1. Buộc người kế thừa quyền và nghĩa vụ của ông Lê Văn A và các ông bà Tống Thị C2, Lê Ngọc Kim A1, Lê Hoàng C3, Lê Trần Phúc V1 do ông Lê Hoàng C3 là người đại diện hợp pháp, Nguyễn Hoàng Bảo N2 do bà Lê Ngọc Kim A1 là người đại diện hợp pháp có trách nhiệm trả cho bà Phan Thị Quý L1 phần diện tích đất lấn chiếm theo bản đồ hiện trạng khu đất số 8332/2017 ngày 16/05/2017 của Văn phòng đăng ký đất đai tỉnh Đ chi nhánh B1 ở các cột mốc là (1',2',24) với diện tích là 0.2m²; cột mốc (3',9, 4',26) có diện tích là 0.5m²
Về án phí DSST: người kế thừa quyền và nghĩa vụ của ông A phải nộp theo quy định
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, H4 đồng xét xử nhận định.
[1] Về thủ tục tố tụng:
Ông Lê Văn A là bị đơn trong vụ án. Ngày 21/04/2018 ông Lê Văn A chết. Căn cứ điều 74 Bộ luật tố tụng dân sự, Toà án đã đưa vợ và con ông Lê Văn A vào tham gia tố tụng với tư cách người kế thừa quyền và nghĩa vụ của bị đơn.
Ngày 13/02/2025 Toà án nhân dân thành phố Biên Hoà có nhận đơn yêu cầu xin thay đổi thẩm phán của bà Mai Thị N với lý do thẩm phán bênh vực cho bên ông Lê Văn C1. Do đơn yêu cầu của bà N không có căn cứ nên Hội đồng xét xử không chấp nhận đơn yêu cầu xin thay đổi thẩm phán của bà Mai Thị N
Bà Lê Thị H2, ông Dương Phan Vũ H3, bà Dương Phan Quỳnh N3 có đơn xin xét xử vắng mặt. Căn cứ khoản 1 điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, Toà án tiến hành đưa vụ án ra xét xử là đúng quy định.
[2] Về thẩm quyền giải quyết của Tòa án và tư cách đương sự: Căn cứ khoản 9 điều 26, khoản 1 điều 35, khoản 1 điều 36, khoản 1 điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 thẩm quyền giải quyết vụ án thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai.
Căn cứ khoản 2, 3, 4 điều 68 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, xác định bà Phan Thị Quý L1 là nguyên đơn, ông Lê Văn A là bị đơn; Bà Mai Thị N, ông Dương Phan Vũ H3, bà Dương Phan Quỳnh N3, ông Lê Văn C1, Bà Nguyễn Thị B, bà Tống Thị C2, ông Lê Hoàng C3, Lê Ngọc Kim A1, Cháu Lê Trần Phúc V1, cháu Nguyễn Hoàng Bảo N2 là người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan
Ngày 21/04/2018 ông Lê Văn A chết. Toà án đã đưa các ông bà có tên sau đây vào tham gia tố tụng với tư cách người kế thừa quyền và nghĩa vụ của A: bà Nguyễn Thị B, bà Lê Thị L2, ông Lê Văn L3, bà Lê Thị Hồng V, ông Lê Đăng K, bà Lê Thị Hồng N1, bà Lê Ngọc H1, bà Lê Bích T, ông Lê Minh G, bà Lê Thị H2, ông Lê Văn C1
[3] Về nội dung vụ án:
Bà Phan Thị Quý L1 là chủ sử dụng thửa đất số 82 tờ bản đồ số 15 phường H thành phố B, tỉnh Đồng Nai. Ông Lê Văn A là chủ sử dụng thửa đất số 25d tờ bản đồ số 15 phường H thành phố B tỉnh Đồng Nai
Theo bà N đại diện theo uỷ quyền của bà L1 trình bày: Sát bên thửa đất số 25d của ông A trước đây là con mương nước của gia đình bà L1. Sau đó ông A về ở đã xây dựng lấn sang và bít đường thoát nước của nhà bà L1. Nay bà L1 khởi kiện yêu cầu ông A có trách trách nhiệm trả lại cho bà L1 phần diện tích đất lấn chiếm là 3m².
Ngày 05/10/2016 Toà án nhân dân thành phố Biên Hoà kết hợp với Văn phòng đăng ký đất đai tỉnh Đ chi nhánh B1 đo vẽ xác định phần diện tích đất tranh chấp
Ngày 01/12/2016 Văn phòng đăng ký đất đai tỉnh Đ chi nhánh B1 ban hành bản đồ hiện trạng khu đất số 8332/2016 ngày 19/12/2016 cho Toà án nhân dân thành phố Biên Hoà, tỉnh Đồng Nai
Do có sự sai sót về phần diện tích đất của bà L1 nên ngày 16/05/2017 Văn phòng đăng ký đất đai tỉnh Đ chi nhánh B1 đã thu hồi bản đồ hiện trạng khu đất số 8332/2016 ngày 19/12/2016 và phát hành bản đồ hiện trạng khu đất số 8332/2017 ngày 16/05/2017.
Tuy nhiên về phần diện tích đất tranh chấp và mốc ranh xác định phần diện tích đất tranh chấp không có sự thay đổi. Vì vậy Toà án căn cứ bản đồ hiện trạng khu đất số 8332/2017 ngày 16/05/2017 của Văn phòng đăng ký đất đai tỉnh Đ chi nhánh B1 làm cơ sở giải quyết vụ án
Theo bản đồ hiện trạng khu đất số 8332/2017 ngày 16/05/2017 của Văn phòng đăng ký đất đai tỉnh Đ chi nhánh B1 cho thấy:
- Thửa số 25d tờ bản đồ số 15 phường H theo bản đồ địa chính được giới hạn bởi các mốc (1,2,3,4,5,6,7,8,9,10,11,29,1) có diện tích là 129.6+1.6+1.4+0.3+0.4= 136.4m².
- Thửa số 25d tờ bản đồ số 15 phường H theo hiện trạng được giới hạn bởi các mốc (1,2,3,4,21,22,23,24,25,26,27,28,29,1) có diện tích là (129.6+0.2+0.5) = 130.3m².
Thửa số 82 tờ bản đồ số 15 phường H theo bản đồ địa chính được giới hạn bởi các mốc (6,12,13,14,15,16,17,18,19,20,10,9,8,7,6) có diện tích là (79.6+0.2+0.3) = 82.7m².
Phần đất đang tranh chấp được giới hạn bởi các mốc (6,23,1',7.6) có diện tích 1.4m², các mốc (1', 2, 24) có diện tích 0.2m², các mốc (2',25,3',8) có diện tích 0.3m², các mốc (3',9,4',26) có diện tích 0.5m².
- Toàn bộ diện tích nằm trong quy hoạch đất công viên cây xanh là (136.4 + 82.7) = 219.1m².
- Thông tin quy hoạch được lấy theo bản đồ chồng ghép quy hoạch xây dựng lên bản đồ địa chính phường H tỷ lệ 1/2000 đã được UBND tỉnh Đ phê duyệt tại Quyết định số 3384/QĐ-UBND ngày 20/11/2012.
Tại Biên bản xem xét, thẩm định tại chỗ ngày 23/4/2019 thể hiện:
- Thửa đất tranh chấp được giới hạn bởi các mốc (6,23,1',7,6) có diện tích 1.4m², các mốc (2',25,3',8) có diện tích 0.3m², các mốc (3',9,4',26) có diện tích 0.5m², các mốc (1',2,24) có diện tích 0.2m²
+ Phần diện tích 1.4m² được giới hạn bởi các mốc (6,23,1’,7,6) có 01 phần bức tường thuộc nhà bếp của nhà bà L1.
+ Phần diện tích 0.2m² được giới hạn bởi các mốc (1',2, 24) có bức tường xây bằng gạch cao, có 01 cạnh cao 3m và 01 cạnh cao 2.5m do ông C1 xây.
+ Phần diện tích 0.3m² được giới hạn bởi các mốc (2',25,3',8) có bức tường xây bằng gạch cao 3m do ông C1 xây.
+ Phần diện tích 0.5m² được giới hạn bởi các mốc (3',9,4',26) có bức tường xây bằng gạch cao 3m do ông C1 xây.
Như vậy, Theo bản đồ hiện trạng khu đất số 8332/2017 ngày 16/05/2017 của Văn phòng đăng ký đất đai tỉnh Đ chi nhánh B1 thì gia đình ông A lấn sang phần đất của bà L1 là 0,2m² được giới hạn bởi các mốc (1',2',24) và 0,5m² được giới hạn bởi các mốc (3',9,4',26).
Tại phiên Toà, ông C1 đồng ý tháo dỡ công trình xây dựng trả lại phần diện tích đất lấn chiếm này nên ghi nhận. Vì vậy buộc những người kế thừa quyền và nghĩa vụ của ông Lê Văn A và các ông bà có tên sau đây bà Tống Thị C2, ông Lê Hoàng C3, bà Lê Ngọc Kim A1, Cháu Lê Trần Phúc V1 do ông C3 là đại diện hợp pháp, cháu Nguyễn Hoàng Bảo N2 do chị Kim A1 là đại diện hợp pháp có trách nhiệm tháo dỡ công trình được xây dựng trên phần diến tích đất lấn chiếm là 0.2m² được giới hạn bởi các mốc (1',2',24) và 0.5m² được giới hạn bởi các mốc (3',9,4',26) trả lại phần diện tích đất lấn chiếm cho bà Phan Thị Quý L1
Đối với phần diện tích đất 1.4m² được giới hạn bởi các mốc (6,23,1',7,6) là phần diện tích đất mà bà L1 xây lấn sang gia đình ông A. Tại phiên Toà ông C1 không có yêu cầu nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét
Theo Chứng thư thẩm định giá số 2523/TĐG-CT ngày 05/9/2019 của Công ty Cổ phần T1 thì phần diện tích đất tranh chấp 2.4m² có giá trị là 9.840.000 đồng.
Về chi phí tố tụng:
Bà N đã nộp: 3.724.000đ tạm ứng chi phí tố tụng bao gồm các khoản sau:
Hợp đồng đo vẽ : 424.021₫
Hợp đồng thẩm định giá số 201/TĐ-CT ngày 12/03/2017: 3.300.000₫
Ông C1 đã nộp:
Hợp đồng thẩm định giá số 2523/TĐG-CT ngày 05/09/2019: 6.000.000₫
Căn cứ khoản 1 điều 165 Bộ luật tố tụng dân sự buộc ông Lê Văn C1 có trách nhiệm thanh toán lại cho bà Phan Thị Quý L1 số tiền 3.724.000₫
Quan điểm của Vị đại diện Viện kiểm sát tham gia phiên Tòa phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử nên được chấp nhận
Vì những lẽ trên:
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ khoản 9 điều 26; khoản 1 điều 35, khoản 1 điều 36, khoản 1 điều 39 khoản 2,3,4 điều 68, điều 74; điều 165, 166, khoản 1 điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Áp dụng điều 31 Luật đất đai năm 2024
Pháp lệnh án phí, lệ phí Tòa án, Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội.
Tuyên xử:
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Phan Thị Quý L1
Buộc các ông bà có tên sau đây: Bà Nguyễn Thị B, bà Lê Thị L2, ông Lê Văn C1, ông Lê Văn L3, bà Lê Thị Hồng V, ông Lê Đăng K, bà Lê Thị Hồng N1, bà Lê Ngọc H1, bà Lê Bích T, ông Lê Minh G, bà Lê Thị H2, bà Tống Thị C2, ông Lê Hoàng C3, Lê Ngọc Kim A1, Cháu Lê Trần Phúc V1 do ông C3 là đại diện hợp pháp, cháu Nguyễn Hoàng Bảo N2 do bà Kim A1 là đại diện hợp pháp có trách nhiệm trả lại cho bà Phan Thị Quý L1 0.2m² được giới hạn bởi các mốc (1',2',24) và 0.5m² được giới hạn bởi các mốc (3',9,4',26) Theo bản đồ hiện trạng khu đất số 8332/2017 ngày 16/05/2017 của Văn phòng đăng ký đất đai tỉnh Đ chi nhánh B1.
Buộc các ông bà có tên sau đây Bà Nguyễn Thị B, bà Lê Thị L2, ông Lê Văn C1, ông Lê Văn L3, bà Lê Thị Hồng V, ông Lê Đăng K, bà Lê Thị Hồng N1, bà Lê Ngọc H1, bà Lê Bích T, ông Lê Minh G, bà Lê Thị H2, bà Tống Thị C2, ông Lê Hoàng C3, Lê Ngọc Kim A1, Cháu Lê Trần Phúc V1 do ông C3 là đại diện hợp pháp, cháu Nguyễn Hoàng Bảo N2 do bà Kim A1 là đại diện hợp pháp có trách nhiệm tháo dỡ các phần tài sản sau:
- +Bức tường xây bằng gạch cao, có 01 cạnh cao 3m và 01 cạnh cao 2.5m do ông C1 xây trên phần diện tích đất 0.2m² được giới hạn bởi các mốc (1',2',24)
- + Bức tường xây bằng gạch cao 3m do ông C1 xây trên phần 0.5m² được giới hạn bởi các mốc (3',9,4',26)
Theo Biên bản xem xét, thẩm định tại chỗ ngày 23/4/2019 của Toà án nhân dân thành phố Biên Hoà, tỉnh Đồng Nai
Về Chi phí tố tụng:
Căn cứ khoản 1 điều 165 Bộ luật tố tụng dân sự buộc ông Lê Văn C1 có trách nhiệm thanh toán lại cho bà Phan Thị Quý L1 số tiền tạm ứng chi phí tố tụng là 3.724.000₫.
Không chấp nhận yêu cầu thay đổi thẩm phán của bà Phan Thị Quý L1 do bà Mai Thị N là đại diện theo uỷ quyền.
Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật, người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án cho đến ngày thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 điều 357 BLDS năm 2015.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Về án phí DSST:
Ông C1 đồng ý nộp thay cho các người kế thừa quyền và nghĩa vụ của ông A là 300.000đ. Hoàn trả bà Phan Thị Quý L1 375.000đ tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 008402 ngày 09/06/2016 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Biên Hòa.
Đương sự được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Bà H2, ông H3, bà N3 được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ.
Nơi nhận: -Tòa án tỉnh Đồng Nai; -VKSND TP.Biên Hòa -THADS TP.Biên Hòa -Các đương sự -Lưu Trần Thị Mộng Hà | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán – chủ toạ phiên toà TRẦN THỊ MỘNG HÀ |
Bản án số 25/2025/DSST ngày 24/02/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA TỈNH ĐỒNG NAI về tranh chấp quyền sử dụng đất
- Số bản án: 25/2025/DSST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp quyền sử dụng đất
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 24/02/2025
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA TỈNH ĐỒNG NAI
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Bà L kiện ông A tranh chấp QSD9
