Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

TỈNH LONG AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 25/2024/HNGĐ-ST

Ngày: 21-10-2024

V/v: “Ly hôn”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH LONG AN

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Phùng Thị Cẩm Hồng.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Nguyễn Thị Thủy

2. Bà Kiều Thị Kim Dung

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Huỳnh Nhã Mi - Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Long An.

Ngày 21 tháng 10 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Long An mở phiên tòa xét xử sơ thẩm công khai vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 13/2024/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 10 năm 2024 về việc “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 22/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 11 tháng 10 năm 2024.

Nguyên đơn: Bà Đào Thị Ngọc H, sinh năm 1993.

Địa chỉ: số 103, Khu phố 5, thị trấn Cần Đước, huyện Cần Đước, tỉnh Long An

Bị đơn: Ông Phan Minh T, sinh năm 1985.

Địa chỉ: A S, S, MO F, U.S.A

Địa chỉ cư trú: 607 Loughborough Ave S, MO 63111-2731

(Nguyên đơn có đơn xin vắng mặt; bị đơn có đơn xin vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo Đơn khởi kiện và Bản tự khai ngày 17/5/2024, nguyên đơn bà Đào Thị Ngọc H trình bày:

- Về hôn nhân: Bà H và ông T quen biết nhau qua mai mối. Đến ngày 10/02/2017 thì bà H và ông T đăng ký kết hôn tại UBND huyện C, tỉnh Long An, số đăng ký kết hôn 01/2017. Sau khi đăng ký kết hôn ông T ở lại Việt Nam một tuần rồi về lại Mỹ. Bà H và ông T chỉ gặp nhau một vài lần thì kết hôn, sau khi kết hôn mỗi người sống một nơi, nên không có tình cảm với nhau, thỉnh thoảng ông T và bà H mới liên lạc với nhau qua điện thoại, hiện tại tình cảm giữa bà H và ông T không còn. Nay bà nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, đời sống chung không thể kéo dài, nên bà đề nghị Tòa án giải quyết cho bà được ly hôn với ông Phan Minh T.

- Về con chung: Bà xác định không có.

- Về tài sản chung và nợ chung: Bà xác định không có.

Theo đơn trình bày ý kiến về việc ly hôn ngày 07/8/2024, bị đơn ông Phan Minh T trình bày:

- Về hôn nhân: ông Phan Minh T thống nhất với lời trình bày của bà Đào Thị Ngọc H về quá trình hôn nhân. Sau khi kết hôn ông T quay về Mỹ sinh sống và làm việc, còn bà H tiếp tục sinh sống tại Việt Nam. Giữa ông T và bà H đã không còn tình cảm. Nay bà Đào Thị Ngọc H có yêu cầu ly hôn thì ông đồng ý.

- Về con chung: Ông xác định không có.

- Về tài sản chung và nợ chung: Ông xác định không có.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về tố tụng:

[1.1] Bà Đào Thị Ngọc H hiện đang sinh sống tại số A, Khu phố E, thị trấn C, huyện C, tỉnh Long An khởi kiện yêu cầu ly hôn với ông Phan Minh T hiện đang sinh sống tại Mỹ. Căn cứ Điều 28, Điều 37 và Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, Tòa án nhân dân tỉnh Long An thụ lý, giải quyết vụ án theo thủ tục sơ thẩm.

[1.2] Về sự vắng mặt của các đương sự: Nguyên đơn bà Đào Thị Ngọc H và bị đơn ông Phan Minh T đều có đơn đề nghị xét xử vắng mặt, nên Hội đồng xét xử căn cứ vào khoản 1 Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, xét xử vắng mặt bà Đào Thị Ngọc H và ông Phan Minh T.

[2] Về nội dung: Bà Đào Thị Ngọc H yêu cầu xin ly hôn với ông Phan Minh T xét thấy, theo Giấy chứng nhận kết hôn số 01/2017 ngày 10/02/2017 do tại UBND huyện C cấp thì bà Đào Thị Ngọc H và ông Phan Minh T là vợ chồng hợp pháp. Về quá trình chung sống thì giữa bà H và ông T ít sống cùng với nhau kể từ khi kết hôn. Sau khi kết hôn ông T ở Việt Nam một tuần sau đó quay trở về Mỹ sinh sống và làm việc, còn bà H vẫn ở Việt Nam từ trước đến nay. Cả hai đều không thường xuyên liên lạc, gặp gỡ nhau. Đối với yêu cầu ly hôn của bà H thì ông T đồng ý. Xét thấy, hôn nhân của bà H và ông T đã lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được theo quy định tại khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014, nên chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà Đào Thị Ngọc H.

[2.1] Về con chung, về tài sản chung, nợ chung: Bà Đào Thị Ngọc H và ông Phan Minh T xác định không có, nên Hội đồng xét xử không xem xét.

[2.2] Từ những phân tích trên: Hội đồng xét xử xét thấy, yêu cầu khởi kiện của bà Đào Thị Ngọc H là có căn cứ nên chấp nhận.

[3] Về án phí sơ thẩm: bà Đào Thị Ngọc H phải chịu án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm theo quy định tại Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 và Điều 26, Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp và quản lý sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ Điều 28, Điều 37, Điều 39, Điều 147, Điều 153, Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ Điều 26, Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp và quản lý sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện xin ly hôn của bà Đào Thị Ngọc H.

1.1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Đào Thị Ngọc H được ly hôn với Phan Minh T.

1.2. Về con chung, về tài sản chung, nợ chung: Bà Đào Thị Ngọc H và ông Phan Minh T xác định không có, nên Hội đồng xét xử không xem xét.

2. Về án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Buộc bà Đào Thị Ngọc H phải chịu 300.000 đồng án phí, nhưng được khấu trừ số tiền tạm ứng án phí bà H đã nộp là 300.000 đồng, theo Biên lai thu số 0000106 ngày 01/10/2024 của Cục Thi hành án dân sự tỉnh Long An.

3. Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

4. Án xử sơ thẩm công khai, các đương sự được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ cho bà Đào Thị Ngọc H và 30 ngày kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ cho ông Phan Minh T theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự đối với đương sự vắng mặt tại phiên tòa./.

Nơi nhận:

  • - TAND CC tại TP Hồ Chí Minh;
  • - VKSND tỉnh Long An;
  • - Cục THADS tỉnh Long An;
  • - Ủy ban nhân dân huyện Cần Đước;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu: VT; hồ sơ vụ án.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Phùng Thị Cẩm Hồng

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 25/2024/HNGĐ-ST ngày 21/10/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH LONG AN về ly hôn

  • Số bản án: 25/2024/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 21/10/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH LONG AN
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: chấp nhận yêu cầu khởi kiện
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger