Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ BẾN TRE

TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do – Hạnh phúc

Bản án số: 25/2024/HNGĐ-ST.

Ngày: 17/7/2024.

V/v: “Ly hôn”.

NHÂN DANH NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẾN TRE, TỈNH BẾN TRE

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa:Bà Phạm Thị Xuân Thi.
Các Hội thẩm nhân dân:Bà Huỳnh Thị Hồng Vân.
Ông Hàn Nhựt Thái.

- Thư ký phiên tòa: Ông Đặng Thái Khang – Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Bến Tre tham gia phiên tòa: Bà Trần Thị Ấm- Kiểm sát viên.

Ngày 17 tháng 7 năm 2024 tại Tòa án nhân dân thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 125/2024/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 3 năm 2024 về việc “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 54/2024/QĐXX-ST ngày 04 tháng 6 năm 2024, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Quang C, sinh năm: 1990. Địa chỉ: F, ấp B, xã P, thành phố B, tỉnh Bến Tre. (Có văn bản yêu cầu xét xử vắng mặt)

- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Phương T, sinh năm: 1991. Địa chỉ: B ấp A, xã M, thành phố B, tỉnh Bến Tre. (Vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN

Theo đơn khởi kiện, bản tự khai và văn bản yêu cầu giải quyết vắng mặt, nguyên đơn Ông Nguyễn Quang C trình bày:

Ông và bà T tự nguyện kết hôn và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường D, thành phố B, tỉnh Bến Tre vào năm 2010. Sau khi kết hôn, ông bà chung sống hạnh phúc.

Đến năm 2026 thì cuộc sống vợ chồng không còn hạnh phúc, ông bà thường xuyên bất đồng quan điểm nên tình cảm vợ chồng không còn. Ông và bà T đã ly thân từ năm 2017 cho đến nay. Nay ông khởi kiện, yêu cầu Tòa án giải quyết các vấn đề sau:

Về hôn nhân: Ông C yêu cầu được ly hôn với bà T.

Về con chung: ông bà có một con chung là Lê Ngọc Yến V, sinh ngày 24/3/2010. Hiện tại chung đang sống với ông, ông yêu cầu được trực tiếp nuôi con chung và không yêu cầu bà T cấp dưỡng cho con.

Về tài sản chung: không có.

Về nợ chung: không có.

1

Về nghĩa vụ cấp dưỡng cho vợ, chồng sau khi ly hôn: không yêu cầu Toà án giải quyết.

Do điều kiện công việc nên ông đề nghị được vắng mặt trong tất các các buổi làm việc của Tòa án và xin được vắng mặt trong tất cả các phiên xét xử của Tòa án.

Trong quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã hai triệu tập hợp lệ bị đơn bà T đến để tiến hành hòa giải nhưng bà T vắng mặt và không có trình bày ý kiến gì đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn ông C.

Tại phiên tòa, vị đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Bến Tre có ý kiến:

Quá trình tiến hành tố tụng Thẩm phán, Thư ký, Hội thẩm nhân dân thực hiện đúng quy định của pháp luật tố tụng dân sự. Các đương sự được bảo đảm quyền và nghĩa vụ của mình đúng luật định.

Đề nghị áp dụng 51, 56, 58, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình, chấp nhận yêu cầu ly hôn của nguyên đơn; Về con chung: Giao con chung là Lê Ngọc Yến V, sinh ngày 24/3/2010 cho ông C trực tiếp nuôi dưỡng, ghi nhận việc ông C không yêu cầu cấp dưỡng cho con; Về tài sản chung và nợ chung: nguyên đơn khai không có nên đề nghị Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra công khai tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa và kết quả nghị án, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết: Ông Lê Quang C1 khởi kiện bà Nguyễn Thị Phương T yêu cầu ly hôn nên xác định quan hệ tranh chấp trong vụ án này là “tranh chấp ly hôn” theo quy định tại khoản 1 Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự.

Bà Nguyễn Thị Phương T là bị đơn trong vụ án, có nơi cư trú tại thành phố B, tỉnh Bến Tre nên vụ án này thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự.

[2] Về tố tụng:

Ông Lê Quang C1 có văn bản đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt. Bà Nguyễn Thị Phương T đã được Tòa án triệu tập để tham gia phiên tòa đến lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt. Vì vậy, Hội đồng xét xử quyết định xét xử vắng mặt các đương sự theo quy định tại Điều 227 và Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự.

[3] Về nội dung yêu cầu khởi kiện:

[3.1] Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Quang C1 và bà Nguyễn Thị Phương T tự nguyện kết hôn và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường D, thành phố B, tỉnh Bến Tre vào năm 2010 nên đây là hôn nhân hợp pháp được pháp luật công nhận và bảo vệ.

2

Sau khi kết hôn, thời gian đầu cuộc sống của ông bà có hạnh phúc, sau đó thì bắt đầu phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do bất đồng quan điểm, vợ chồng thường xuyên bất hòa, hiện tại ông bà đã ly thân với nhau.

Trong thời gian ly thân này, ông bà không có biện pháp nào để hàn gắn lại tình cảm vợ chồng. Tòa án cũng đã tiến hành mở phiên hòa giải nhiều lần để tạo điều kiện cho ông bà đoàn tụ, tuy nhiên bà T vẫn cố tình không đến, điều này cho thấy bà T không có thiện chí muốn duy trì mối quan hệ vợ chồng, không quan tâm đến việc Tòa án đang giải quyết yêu cầu ly hôn của ông C1.

Điều này cho thấy tình trạng mâu thuẫn vợ chồng giữa ông bà đã đến mức trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên ly hôn là biện pháp tốt nhất cho cả hai. Do đó, căn cứ theo quy định tại Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của ông C1.

[3.2] Về con chung: ông bà có một con chung là Lê Ngọc Yến V, sinh ngày 24/3/2010. Hiện tại chung đang sống với ông C1, ông yêu cầu được trực tiếp nuôi con chung và không yêu cầu bà T cấp dưỡng cho con. Hội đồng xét xử xét thấy, hiện tại con chung đang sống cùng với ông C1, có điều kiện học tập và sinh hoạt ổn định, con chung của ông bà là cháu Lê Ngọc Y V cũng có nguyện vọng muốn được sống với cha nên Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của của ông C1, giao hai con chung cho ông C1 trực tiếp nuôi dưỡng, đồng thời ghi nhận việc ông C1 không yêu cầu bà T cấp dưỡng cho con.

[3.3] Về tài sản chung và nợ chung: Ông C1 khai không có nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.

[3.4] Lời đề nghị của đại diện Viện kiểm sát phù hợp với quan điểm của Hội đồng xét xử nên được chấp nhận.

[4]. Về án phí: Ông C1 phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm không có giá ngạch với số tiền 300.000đồng.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; các Điều 147, 227, 228, 271, 273 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Áp dụng các điều 51, 56, 58, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình;

Áp dụng Nghị quyết số 326/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án,

Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn ông Nguyễn Quang C đối với bị đơn bà Nguyễn Thị Phương T về việc tranh chấp ly hôn, cụ thể tuyên:

1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Quang C được ly hôn với bà Nguyễn Thị Phương T.

3

2. Về con chung: giao con chung là Lê Ngọc Yến V, sinh ngày 24/3/2010 cho ông Nguyễn Quang C trực tiếp nuôi dưỡng.

Ghi nhận việc ông Nguyễn Quang C không yêu cầu bà Nguyễn Thị Phương T cấp dưỡng cho con.

Bà Nguyễn Thị Phương T được quyền đến thăm chăm sóc và giáo dục con chung, không ai được quyền ngăn cản. Vì quyền và lợi ích của con chung, khi cần thiết các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con cũng như mức cấp dưỡng nuôi con.

3. Về tài sản chung: Ông Nguyễn Quang C khai không có, không yêu cầu tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.

4. Về nợ chung: Ông Nguyễn Quang C khai không có nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.

5. Về án phí: Án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng, ông Nguyễn Quang C phải nộp nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0004326 ngày 27 tháng 3 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.

6. Ông Nguyễn Quang C và bà Nguyễn Thị Phương T vắng mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết công khai.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - VKSND TP Bến Tre;
  • - Chi cục THADS TP Bến Tre;
  • - TAND tỉnh Bến Tre;
  • - UBND phường Phú Khương, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa

(đã ký)

Phạm Thị Xuân Thi

4

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 25/2024/HNGĐ-ST ngày 17/07/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẾN TRE, TỈNH BẾN TRE về ly hôn

  • Số bản án: 25/2024/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 17/07/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẾN TRE, TỈNH BẾN TRE
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Bản án ly hôn giữa Ông Lê Quang C1 và bà Nguyễn Thị Phương T, chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger