Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN BẢO LÂM

TỈNH LÂM ĐỒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 25/2024/HNGĐ-ST

Ngày 08/5/2024.

Về việc: “Ly hôn”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BẢO LÂM

Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Linh.

Các Hội thẩm nhân dân: 1. Bà Hồ Thị Hồng Liên.

2. Bà Đỗ Thị Thương Huyền.

Thư ký phiên tòa: Ông Trương Quang Vũ – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Bảo Lâm, tỉnh Lâm Đồng.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Bảo Lâm, tỉnh Lâm Đồng tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Hà-Kiểm sát viên.

Hôm nay, ngày 08/5/2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Bảo Lâm, tỉnh Lâm Đồng xét xử sơ thẩm công khai theo thủ tục thông thường vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 19/TLST-HNGĐ ngày 22/01/2024 về việc “Ly hôn” theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số 24/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 04/4/2024, Quyết định hoãn phiên tòa số 17/2024/QĐHNGĐ-ST ngày 22/4/2024 giữa các đương sự:

  • Nguyên đơn: Chị Lê Thị M, sinh năm 1994; địa chỉ: Số 175B, đường Trương Định, xã B, Thành phố Rạch Gía, tỉnh Kiên Giang.
  • Bị đơn: Anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1989; địa chỉ: Thôn 8A, xã LT, huyện Bảo Lâm, tỉnh Lâm Đồng.

(Chị M có đơn xin vắng mặt, anh T vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện ngày 08/01/2024, quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn trình bày:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị M và anh T tự nguyện đăng ký kết hôn vào ngày 14/11/2017 tại UBND phường B, thành phố Rạch Giá, tỉnh Kiên Giang. Hôn nhân tự nguyện được gia đình hai bên đồng ý và tổ chức lễ cưới theo phong tục địa phương. Quá trình chung sống do anh T thường xuyên đi làm xa nhà không có thời gian dành cho gia đình. Tình cảm vợ chồng ngày càng trầm trọng, không còn hạnh phúc nữa nên phát sinh nhiều mâu thuẫn. Mục đích hôn nhân không đạt được. Do đó, Chị M yêu cầu ly hôn với anh T .

- Về con chung: Không có.

- Về tài sản chung, nợ chung: Không có.

Quá trình giải quyết vụ án anh T không đến Tòa án làm việc, không có bất kỳ văn bản nào thể hiện ý kiến của mình đối với yêu cầu khởi kiện của chị Muội.

Kiểm sát viên phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án ở giai đoạn sơ thẩm theo quy định tại Điều 262 Bộ luật tố tụng dân sự đồng thời đề nghị Hội đồng xét xử, xử cho Chị M và anh T được ly hôn với nhau, buộc Chị M phải nộp án phí ly hôn theo quy định.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:

  1. 1. Về tố tụng: Chị M có đơn đề nghị vắng mặt, anh T vắng mặt lần thứ hai không có lý do nên áp dụng khoản 1 Điều 238 Bộ luật tố tụng dân sự Tòa án xét xử vắng mặt theo thủ tục chung.
  2. 2. Về nội dung:
    • [2.1] Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị M và anh Nguyễn Văn T có tìm hiểu yêu nhau và kết hôn tại UBND phường B, thành phố Rạch Giá, tỉnh Kiên Giang vào ngày 14/11/2017; hôn nhân tự nguyện, không ai ép buộc gì nên quan hệ hôn nhân của Chị Lê Thị M và anh Nguyễn Văn T là hợp pháp.
    • Qua xác minh thì địa phương thể hiện Chị M và anh T thường xảy ra mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống. Tòa án triệu tập anh T nhiều lần nhưng anh T không đến làm việc, không có bất kỳ trình bày nào về yêu cầu khởi kiện của chị Muội. Điều này cho thấy anh T bỏ mặc hôn nhân của mình, không muốn sống chung với Chị M nữa. Do đó, Hội đồng xét xử nhận định hôn nhân của Chị M và anh T đã đến mức trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được. Do đó, Hội đồng xét xử căn cứ vào Điều 56 Luật hôn nhân gia đình 2014 cần chấp xử cho Chị M và anh T được ly hôn với nhau.
    • [2.2] Về con chung: Không xem xét giải quyết.
    • [2.3] Về tài sản chung, về nợ chung: Không xem xét, giải quyết.
    • [2.4] Về án phí: Chị M phải chịu án phí ly hôn theo quy định.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Áp dụng khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 147; khoản 1 Điều 238 và Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự; Các Điều 51, 56 Luật hôn nhân và gia đình 2014; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí lệ phí Tòa án.

Xử:

  1. 1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Chị M về việc “Ly hôn” với anh Nguyễn Văn T, xử cho Chị M và anh T được ly hôn với nhau.
  2. 2. Về án phí: Buộc Chị M phải nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí ly hôn, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 6810 ngày 22/01/2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Bảo Lâm, tỉnh Lâm Đồng, hoàn trả cho Chị M 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng).
  3. 3. Về quyền kháng cáo: Các đương sự vắng mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản sao bản án hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật để yêu cầu Tòa án tỉnh Lâm Đồng xét xử phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Lâm Đồng (2)
  • - VKS huyện Bảo Lâm;
  • - VKSND tỉnh Lâm Đồng;
  • - Các Đương sự;
  • - CC.THADS huyện Bảo Lâm;
  • - UBND phường B, thành phố Rạch Giá, tỉnh Kiên Giang;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

TM. THẨM PHÁN-CHỦ TOẠ PHIÊN

TÒA HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

Nguyễn Văn Linh

HỘI THẨM NHÂN DÂN

THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Hồ Thị Hồng Liên Đỗ Thị Thương Huyền

Nguyễn Văn Linh

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 25/2024/HNGĐ-ST ngày 08/05/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BẢO LÂM, TỈNH LÂM ĐỒNG về ly hôn

  • Số bản án: 25/2024/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 08/05/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BẢO LÂM, TỈNH LÂM ĐỒNG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: ly hôn
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger