Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN SƠN DƯƠNG

TỈNH TUYÊN QUANG

Bản án số: 25/2025/HS-ST

Ngày 05/3/2025

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN SƠN DƯƠNG, TỈNH TUYÊN QUANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Lê Tuấn Linh.

Các Hội thẩm nhân dân:

  1. Ông Ma Quốc Thể
  2. Ông Trần Hữu Lượng

- Thư ký phiên tòa: Bà Hà Phương Anh – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Thành Long – Kiểm sát viên.

Ngày 05/3/2025 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang xét xử sơ thẩm công khai vụ án hình sự thụ lý số: 19/2025/TLST-HS ngày 07 tháng 02 năm 2025 theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 21/2025/QĐXXST-HS ngày 19 tháng 02 năm 2025 đối với:

Bị cáo: Nguyễn Duy T, sinh ngày 16/3/1998 tại huyện S, tỉnh Tuyên Quang.

Nơi ĐKHKTT và chỗ ở: thôn N, xã H, huyện S, tỉnh Tuyên Quang; Nơi tạm trú: Nhà trọ (22), đường E, Khu phố B, phường L, thành phố T, thành phố Hồ Chí Minh; Nghề nghiệp: Lao động tự do; Trình độ văn hóa: 12/12; Dân tộc: Kinh; Giới tính: Nam; Tôn giáo: Không; Quốc tịch: Việt Nam; Đảng phái, đoàn thể: Không; Con ông: Nguyễn Văn S, sinh năm 1961; Con bà: Nguyễn Thị L, sinh năm: 1966; Vợ: Bùi Thị P, sinh năm 1999; Con: có 01 con, sinh năm 2019. Tiền án, tiền sự: Không. Bị cáo bị áp dụng biện pháp ngăn chặn Cấm đi khỏi nơi cư trú (Có mặt).

* Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án:

  • Bà Nông Thị N, sinh năm 1975; địa chỉ: thôn Q, xã T, huyện S, tỉnh Tuyên Quang (Vắng mặt);
  • Ông Nông Đại P1, sinh năm 1985; địa chỉ: thôn Q, xã T, huyện S, tỉnh Tuyên Quang (Vắng mặt);
  • Bà Phan Thị H, sinh năm 1985; địa chỉ: tổ dân phố T, thị trấn S, huyện S, tỉnh Tuyên Quang (Vắng mặt);

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và diễn biến tại phiên tòa, nội dung vụ án được tóm tắt như sau:

Trong khoảng thời gian từ tháng 8/2023 đến tháng 11/2024, Nguyễn Duy T, cư trú tại thôn N, xã H, huyện S, tỉnh Tuyên Quang đã nhiều lần thực hiện hành vi cho người khác vay tiền để thu lãi dưới hình thức cho vay “Bốc bát họ” vay tiền trả lãi và gốc trong số ngày cố định và cho vay tính lãi theo ngày. Để thực hiện hành vi, T sử dụng tài khoản số [...] Ngân hàng thương mại Cổ phần C mang tên T để chuyển tiền cho vay và thu tiền gốc, tiền lãi. T đã sử dụng số tiền 143.800.000 đồng (trong đó 63.800.000 đồng là tiền của T và 80.000.000 đồng là tiền Tuyến vay của Phạm Thùy T1, sinh năm 1996, trú tại thôn M, xã K, huyện S với lãi xuất 12% /01 năm) để quay vòng cho nhiều người trên địa bàn huyện S vay lãi. Người vay phải trả tiền gốc và tiền lãi theo ngày trong thời gian cố định là 40 hoặc 50 ngày, mỗi lần vay trả trước, trong hoặc sau 40 hoặc 50 ngày thì đều phải trả đủ tiền gốc và lãi cho T theo thỏa thuận. Khi cho vay T thu trước của người vay số tiền cả gốc và lãi phải trả trong 05 ngày đầu tiên, từ ngày thứ 6 trở đi Tuyến thu theo ngày, đối với mỗi khoản vay Tuyến thu thêm phí mở khoản vay tương ứng với số tiền 01 ngày tiền gốc và lãi. Khi cho vay khoản mới (Đảo bát họ) thì T sử dụng số tiền gốc và tiền lãi của khoản vay trước đã thu được để tiếp tục cho vay và thu lãi. Ngoài ra T còn cho vay thu lãi theo thời gian cố định, không thu kèm tiền gốc dưới hình thức cho vay “lãi đứng” cụ thể:

1. Tuyến cho Nông Thị N, sinh năm 1975, cư trú tại thôn Q, xã T, huyện S vay 38 lần:

  • - Lần 1: Từ tháng 08/2023 đến ngày 04/9/2023 T cho N vay 16.000.000 đồng, thỏa thuận trả tiền gốc và lãi trong thời gian 50 ngày, mỗi ngày trả 400.000 đồng (cả gốc và lãi), trả thêm 400.000 đồng tiền phí mở khoản vay. Số tiền lãi T đã thu của N là 4.400.000 đồng (tiền lãi theo quy định là 438.000 đồng; tiền lãi thu lợi bất chính là 3.962.000 đồng), tương đương lãi suất 191,6%/01 năm, gấp 9,581 lần mức lãi suất cao nhất theo quy định tại điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
  • - Lần 2: Từ ngày 05/9/2023 đến ngày 25/9/2023 T cho N vay 16.000.000 đồng, thỏa thuận trả tiền gốc và lãi trong thời gian 50 ngày. Số tiền lãi T đã thu của N như lần 1.
  • - Lần 3: Từ ngày 22/9/2023 đến ngày 28/9/2023 T cho N vay 8.000.000 đồng, thỏa thuận trả tiền gốc và lãi trong thời gian 50 ngày, mỗi ngày trả 200.000 đồng (cả gốc và lãi), trả thêm 200.000 đồng tiền phí mở khoản vay. Số tiền lãi T đã thu của N là 2.200.000 đồng (tiền lãi theo quy định là 219.000 đồng; tiền lãi thu lợi bất chính là 1.981.000 đồng), tương đương lãi suất 200,8%/01 năm, gấp 10,038 lần mức lãi suất cao nhất theo quy định.
  • - Lần 4: Từ ngày 26/9/2023 đến ngày 02/10/2023 T cho N vay 16.000.000 đồng, thỏa thuận trả tiền gốc và lãi trong thời gian 50 ngày. Số tiền lãi T đã thu của N như lần 1.
  • - Lần 5: Từ ngày 29/9/2023 đến ngày 17/11/2023 T cho N vay 12.000.000 đồng, thỏa thuận trả tiền gốc và lãi trong thời gian 50 ngày, mỗi ngày trả 300.000 đồng (cả gốc và lãi), trả thêm 300.000 đồng tiền phí mở khoản vay. Số tiền lãi T đã thu của N là 3.300.000 đồng (tiền lãi theo quy định là 329.000 đồng; tiền lãi thu lợi bất chính là 2.971.000 đồng), tương đương lãi suất 200,8%/01 năm, gấp 10,038 lần mức lãi suất cao nhất theo quy định.
  • - Lần 6: Từ ngày 03/10/2023 đến ngày 13/11/2023 T cho N vay 25.000.000 đồng, thỏa thuận trả tiền gốc và lãi trong thời gian 50 ngày, mỗi ngày trả 600.000 đồng (cả gốc và lãi), trả thêm 600.000 đồng tiền phí mở khoản vay. Số tiền lãi T đã thu của N là 5.600.000 đồng (tiền lãi theo quy định là 685.000 đồng; tiền lãi thu lợi bất chính là 4.915.000 đồng), tương đương lãi suất 163,5%/01 năm, gấp 8,176 lần mức lãi suất cao nhất theo quy định.
  • - Lần 7: Từ tháng 10/2023 đến ngày 09/11/2023 T cho N vay 12.000.000 đồng, thỏa thuận trả tiền gốc và lãi trong thời gian 50 ngày. Số tiền lãi T đã thu của N như lần thứ 5.
  • - Lần 8: Từ ngày 09/11/2023 đến ngày 08/12/2023 T cho N vay 25.000.000 đồng, thỏa thuận trả tiền gốc và lãi trong thời gian 50 ngày. Số tiền lãi T đã thu của N như lần 6.
  • - Lần 9: Từ ngày 14/11/2023 đến ngày 08/12/2023 T cho N vay 25.000.000 đồng, thỏa thuận trả tiền gốc và lãi trong thời gian 50 ngày. Số tiền lãi T đã thu của N như lần thứ 6.
  • - Lần 10: từ ngày 03/12/2023 đến ngày 02/01/2024 T cho N vay 12.000.000 đồng, thỏa thuận trả tiền gốc và lãi trong thời gian 50 ngày. Số tiền lãi T đã thu của N như lần thứ 5.
  • - Lần 11: Từ ngày 09/12/2023 đến ngày 06/01/2024 T cho N vay 25.000.000 đồng, thỏa thuận trả tiền gốc và lãi trong thời gian 50 ngày. Số tiền lãi T đã thu của N như lần thứ 6.
  • - Lần 12: từ ngày 03/01/2024 đến ngày 27/01/2024 T cho N vay 12.000.000 đồng, thỏa thuận trả tiền gốc và lãi trong thời gian 50 ngày. Số tiền lãi T đã thu của N như lần thứ 5.
  • - Lần 13: Từ ngày 07/01/2024 đến ngày 03/02/2024 T cho N vay 25.000.000 đồng, thỏa thuận trả tiền gốc và lãi trong thời gian 50 ngày. Số tiền lãi T đã thu của N như lần thứ 6.
  • - Lần 14: Từ ngày 28/01/2024 đến ngày 19/02/2024 T cho N vay 12.000.000 đồng, thỏa thuận trả tiền gốc và lãi trong thời gian 50 ngày. Số tiền lãi T đã thu của N như lần thứ 5.
  • - Lần 15: Từ ngày 04/02/2024 đến ngày 26/02/2024 T cho N vay 25.000.000 đồng, thỏa thuận trả tiền gốc và lãi trong thời gian 50 ngày. Số tiền lãi T đã thu của N như lần thứ 6.
  • - Lần 16: Từ ngày 27/02/2024 đến ngày 17/3/2024 T cho N vay 25.000.000 đồng, thỏa thuận trả tiền gốc và lãi trong thời gian 50 ngày. Số tiền lãi T đã thu của N như lần thứ 6.
  • - Lần 17: Từ ngày 07/3/2024 đến ngày 27/04/2024 T cho N vay 8.000.000 đồng, thỏa thuận trả tiền gốc và lãi trong thời gian 50 ngày. Số tiền lãi T đã thu của N như lần thứ 3.
  • - Lần 18: Từ ngày 28/4/2024 đến ngày 18/6/2024 T cho N vay 8.000.000 đồng, thỏa thuận trả tiền gốc và lãi trong thời gian 50 ngày. Số tiền lãi T đã thu của N như lần thứ 3.
  • - Lần 19: Từ ngày 02/5/2024 đến ngày 01/06/2024 T cho N vay 12.000.000 đồng, thỏa thuận trả tiền gốc và lãi trong thời gian 50 ngày. Số tiền lãi T đã thu của N như lần thứ 5.
  • - Lần 20: Từ ngày 04/5/2024 đến ngày 04/06/2024 T cho N vay 25.000.000 đồng, thỏa thuận trả tiền gốc và lãi trong thời gian 50 ngày. Số tiền lãi T đã thu của N như lần thứ 6.
  • - Lần 21: Từ ngày 05/6/2024 đến ngày 28/6/2024 T cho N vay 25.000.000 đồng, thỏa thuận trả tiền gốc và lãi trong thời gian 50 ngày. Số tiền lãi T đã thu của N như lần thứ 6.
  • - Lần 22: Từ ngày 29/6/2024 đến ngày 16/7/2024 T cho N vay 25.000.000 đồng, thỏa thuận trả tiền gốc và lãi trong thời gian 50 ngày. Số tiền lãi T đã thu của N như lần thứ 6.
  • - Lần 23: Từ ngày 03/7/2024 đến ngày 29/7/2024 T cho N vay 12.000.000 đồng, thỏa thuận trả tiền gốc và lãi trong thời gian 50 ngày. Số tiền lãi T đã thu của N như lần thứ 5.
  • - Lần 24: Từ ngày 17/7/2024 đến ngày 26/7/2024 T cho N vay 25.000.000 đồng, thỏa thuận trả tiền gốc và lãi trong thời gian 50 ngày. Số tiền lãi T đã thu của N như lần thứ 6.
  • - Lần 25: Từ tháng 7/2024 đến ngày 01/8/2024 T cho N vay 12.000.000 đồng, thỏa thuận trả tiền gốc và lãi trong thời gian 40 ngày, mỗi ngày trả 375.000 đồng (cả gốc và lãi) trả thêm 300.000 đồng tiền phí mở khoản vay. Số tiền lãi T đã thu của N là 3.300.000 đồng (tiền lãi theo quy định là 263.000 đồng; tiền lãi thu lợi bất chính là 3.037.000 đồng), tương đương lãi suất 250,9%/01 năm, gấp 12,547 lần mức lãi suất cao nhất theo quy định.
  • - Lần 26: Từ ngày 05/5/2024 đến ngày 16/11/2024 T cho N vay 5.000.000 đồng, thỏa thuận trả tiền lãi theo ngày với số tiền 375.000 đồng/05 ngày, N đã trả đủ tiền lãi theo thỏa thuận cho T trong vòng 195 ngày. Số tiền lãi T đã thu của N là 14.625.000 đồng (tiền lãi theo quy định là 534.000 đồng; tiền lãi thu lợi bất chính là 14.091.000 đồng), tương đương lãi suất 547,5%/01 năm, gấp 27,375 lần mức lãi suất cao nhất theo quy định.
  • - Lần 27: Từ ngày 06/5/2024 đến ngày 16/11/2024 T cho N vay 10.000.000 đồng, thỏa thuận trả tiền lãi theo ngày với số tiền 1.500.000 đồng/10 ngày, N đã trả đủ tiền lãi theo thỏa thuận cho T trong vòng 200 ngày. Số tiền lãi T đã thu của N là 30.000.000 đồng (tiền lãi theo quy định là 1.096.000 đồng; tiền lãi thu lợi bất chính là 28.904.000 đồng), tương đương lãi suất 547,5%/01 năm, gấp 27,375 lần mức lãi suất cao nhất theo quy định.
  • - Lần 28: Từ ngày 10/6/2024 đến ngày 16/11/2024 T cho N vay 10.000.000 đồng, thỏa thuận trả tiền lãi theo ngày với số tiền 1.500.000 đồng/10 ngày, N đã trả đủ tiền lãi theo thỏa thuận cho T trong vòng 160 ngày. Số tiền lãi T đã thu của N là 24.000.000 đồng (tiền lãi theo quy định là 877.000 đồng; tiền lãi thu lợi bất chính là 23.123.000 đồng), tương đương lãi suất 547,5%/01 năm, gấp 27,375 lần mức lãi suất cao nhất theo quy định.
  • - Lần 29: Từ ngày 27/7/2024 đến ngày 18/8/2024 T cho N vay 12.000.000 đồng, thỏa thuận trả tiền gốc và lãi trong thời gian 50 ngày. Số tiền lãi T đã thu của N như lần thứ 5.
  • - Lần 30: Từ ngày 30/7/2024 đến ngày 18/8/2024 T cho N vay 12.000.000 đồng, thỏa thuận trả tiền gốc và lãi trong thời gian 50 ngày. Số tiền lãi T đã thu của N như lần thứ 5.
  • - Lần 31: Từ đầu tháng 8/2024 đến ngày 24/8/2024 T cho N vay 25.000.000 đồng, thỏa thuận trả tiền gốc và lãi trong thời gian 50 ngày. Số tiền lãi T đã thu của N như lần thứ 6.
  • - Lần 32: Từ ngày 29/7/2024 đến ngày 29/8/2024 T cho N vay 12.000.000 đồng, thỏa thuận trả tiền gốc và lãi trong thời gian 50 ngày. Số tiền lãi T đã thu của N như lần thứ 5.
  • - Lần 33: Từ ngày 19/8/2024 đến ngày 05/9/2024 T cho N vay 12.000.000 đồng, thỏa thuận trả tiền gốc và lãi trong thời gian 50 ngày. Số tiền lãi T đã thu của N như lần thứ 5.
  • - Lần 34: Từ ngày 29/8/2024 đến ngày 25/9/2024 T cho N vay 25.000.000 đồng, thỏa thuận trả tiền gốc và lãi trong thời gian 50 ngày. Số tiền lãi T đã thu của N như lần thứ 6.
  • - Lần 35: Từ ngày 30/8/2024 đến ngày 26/9/2024 T cho N vay 12.000.000 đồng, thỏa thuận trả tiền gốc và lãi trong thời gian 50 ngày. Số tiền lãi T đã thu của N như lần thứ 5.
  • - Lần 36: Từ ngày 26/9/2024 đến ngày 25/10/2024 T cho N vay 25.000.000 đồng, thỏa thuận trả tiền gốc và lãi trong thời gian 50 ngày. Số tiền lãi T đã thu của N như lần thứ 6.
  • - Lần 37: Từ ngày 01/10/2024 đến ngày 16/10/2024 T cho N vay 25.000.000 đồng, thỏa thuận trả tiền gốc và lãi trong thời gian 50 ngày. Số tiền lãi T đã thu của N như lần thứ 6.
  • - Lần 38: Từ ngày 28/10/2024 đến ngày 16/11/2024 T cho N vay 5.000.000 đồng, thỏa thuận trả tiền lãi theo ngày với số tiền 375.000 đồng/05 ngày, N đã trả đủ tiền lãi theo thỏa thuận cho T trong vòng 20 ngày. Số tiền lãi T đã thu của N là 1.500.000 đồng (tiền lãi theo quy định là 55.000 đồng; tiền lãi thu lợi bất chính là 1.445.000 đồng), tương đương lãi suất 547,5%/01 năm, gấp 27,375 lần mức lãi suất cao nhất theo quy định.

2. Tuyến cho Nông Đại P1, sinh năm 1985, cư trú tại thôn Q, xã T, huyện S, tỉnh Tuyên Quang vay 5 lần:

  • - Lần 1: Từ ngày 03/6/2024 đến ngày 22/7/2024 T cho P1 vay 16.000.000 đồng, thỏa thuận trả tiền gốc và lãi trong thời gian 50 ngày, mỗi ngày trả 400.000 đồng (cả gốc và lãi) trả thêm 200.000 đồng tiền phí mở khoản vay. Số tiền lãi T đã thu của P1 là 4.200.000 đồng (tiền lãi theo quy định là 438.000 đồng; tiền lãi thu lợi bất chính là 3.762.000 đồng), tương đương lãi suất 191,6%/01 năm, gấp 9,581 lần mức lãi suất cao nhất theo quy định.
  • - Lần 2: Từ ngày 03/7/2024 đến ngày 23/8/2024 T cho P1 vay 16.000.000 đồng, thỏa thuận trả tiền gốc và lãi trong thời gian 50 ngày. Số tiền lãi T đã thu của P1 như lần thứ 1.
  • - Lần 3: Từ ngày 23/7/2024 đến ngày 12/9/2024 T cho P1 vay 16.000.000 đồng, thỏa thuận trả tiền gốc và lãi trong thời gian 50 ngày. Số tiền lãi T đã thu của P1 như lần thứ 1.
  • - Lần 4: Từ ngày 13/9/2024 đến ngày 03/11/2024 T cho P1 vay 16.000.000 đồng, thỏa thuận trả tiền gốc và lãi trong thời gian 50 ngày. Số tiền lãi T đã thu của P1 như lần 1.
  • - Lần 5: Từ ngày 04/11/2024 đến ngày 16/11/2024 T cho P1 vay 16.000.000 đồng, thỏa thuận trả tiền gốc và lãi trong thời gian 50 ngày. Số tiền lãi T đã thu của P1 như lần thứ 1.

3. Tuyến cho Phan Thị H, sinh năm 1985, cư trú tại Tổ dân phố T, thị trấn S, huyện S, tỉnh Tuyên Quang vay 05 lần:

  • - Lần 1: Từ ngày 10/5/2024 đến ngày 29/6/2024 T cho H vay 16.000.000 đồng, thỏa thuận trả tiền gốc và lãi trong thời gian 50 ngày, mỗi ngày trả 400.000 đồng (cả gốc và lãi) trả thêm 200.000 đồng tiền phí mở khoản vay. Số tiền lãi T đã thu của H là 4.200.000 đồng (tiền lãi theo quy định là 438.000 đồng; tiền lãi thu lợi bất chính là 3.762.000 đồng), tương đương lãi suất 191,6%/01 năm, gấp 9,581 lần mức lãi suất cao nhất theo quy định.
  • - Lần 2: Từ ngày 30/6/2024 đến ngày 19/8/2024 T cho H vay 16.000.000 đồng, thỏa thuận trả tiền gốc và lãi trong thời gian 50 ngày. Số tiền lãi T đã thu của H như lần thứ 1.
  • - Lần 3: Từ ngày 17/7/2024 đến ngày 14/11/2024 T cho H vay 5.000.000 đồng, thỏa thuận tính lãi trả 375.000 đồng/05 ngày. Thời gian vay 120 ngày. Số tiền lãi T đã thu của H là 9.000.000 đồng (tiền lãi theo quy định là 329.000 đồng; tiền lãi thu lợi bất chính là 8.671.000 đồng), tương đương lãi suất 547,5%/01 năm, gấp 27,375 lần mức lãi suất cao nhất theo quy định.
  • - Lần 4: Từ ngày 20/8/2024 đến ngày 09/10/2024 T cho H vay 16.000.000 đồng, thỏa thuận trả tiền gốc và lãi trong thời gian 50 ngày. Số tiền lãi T đã thu của H như lần thứ 1.
  • - Lần 5: Từ ngày 10/10/2024 đến ngày 29/11/2024 T cho H vay 16.000.000 đồng, thỏa thuận trả tiền gốc và lãi trong thời gian 50 ngày. Số tiền lãi T đã thu của H như lần thứ 1.

Tổng số tiền Nguyễn Duy T đã sử dụng để cho Nông Thị N, Nông Đại P1 và Phan Thị H vay quay vòng là 143.800.000 đồng. Tổng số tiền lãi đã thu là 263.625.000 đồng (trong đó: Số tiền lãi theo quy định là: 22.349.000 đồng, số tiền thu lợi bất chính là: 241.276.000 đồng). Tương đương với lãi suất từ 163,5%/01 năm đến 547,5%/01 năm, cao gấp 8,176 lần đến 27,375 lần so với lãi suất cao nhất quy định tại Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

Tại Cáo trạng số: 27/CT-VKSSD ngày 07 tháng 2 năm 2025 của Viện kiểm sát nhân dân huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang quyết định truy tố đối với bị cáo Nguyễn Duy T về tội “Cho vay lãi nặng trong giao dịch dân sự” quy định tại khoản 2, Điều 201 Bộ luật hình sự.

Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang thực hành quyền công tố, có quan điểm giữ nguyên quyết định truy tố đối với bị cáo Nguyễn Duy T và đề nghị Hội đồng xét xử (HĐXX) tuyên bố:

Về tội danh: Tuyên bị cáo Nguyễn Duy T phạm tội “Cho vay lãi nặng trong giao dịch dân sự” theo quy định tại khoản 2, Điều 201 Bộ luật hình sự.

Về hình phạt: Áp dụng khoản 2, Điều 201; điểm b, điểm i, điểm s, khoản 1, Điều 51; Điều 65 Bộ luật hình sự. Đề nghị xử phạt bị cáo Nguyễn Duy T từ 09 (chín) tháng đến 01 (một) năm tù, cho hưởng án treo. Thời hạn thử thách từ 01 (một) năm 06 (sáu) tháng đến 02 (hai) năm. Giao bị Nguyễn Duy T cho Ủy ban nhân dân xã H, huyện S, tỉnh Tuyên Quang nơi bị cáo cư trú giám sát, giáo dục trong thời gian thử thách.

Không áp dụng hình phạt bổ sung đối với bị cáo Nguyễn Duy T.

Về vật chứng: Áp dụng Điều 47 Bộ luật hình sự; Điều 106 Bộ luật tố tụng hình sự. Tịch thu sung vào ngân sách nhà nước của bị cáo Nguyễn Duy T 01 điện thoại di động Iphone 15 Pro Max có lắp 01 sim số 0858.211.017 và 01 điện thoại di động Iphone 11 Pro có lắp 01 sim số 0325.598.611.

Về biện pháp tư pháp: Truy thu sung vào ngân sách nhà nước khoản tiền của bị cáo Nguyễn Duy T dùng để cho vay số tiền 143.800.000 đồng.

Xác nhận bị cáo tự nguyện nộp thay số tiền lãi theo quy định cho bà Nông Thị N số tiền 18.078.000 đồng; nộp thay cho ông Nông Đại P1 số tiền 2.190.000 đồng; nộp thay cho bà Phan Thị H số tiền 2.081.000 đồng (theo các biên lai thu tiền ngày 25/02/2025, nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang)

Về án phí và quyền kháng cáo: tuyên theo quy định của pháp luật.

Phần tranh luận tại phiên tòa: Bị cáo Nguyễn Duy T nhất trí với quan điểm của đại diện Viện kiểm sát đưa ra tại phiên tòa. Lời nói sau cùng bị cáo đề nghị HĐXX giảm nhẹ mức hình phạt cho bị cáo.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Trên cơ sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu trong hồ sơ vụ án đã được tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định như sau:

[1] Về trách nhiệm hình sự: Tại phiên tòa, bị cáo Nguyễn Duy T đã khai nhận toàn bộ hành vi phạm tội của mình. Lời nhận tội của bị cáo khai tại phiên tòa phù hợp với lời khai tại cơ quan điều tra; phù hợp với lời khai của người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan đến vụ án; vật chứng thu giữ cùng với các tài liệu chứng cứ khác có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa.

Như vậy đã có đủ cơ sở để kết luận: Trong khoảng thời gian từ tháng 08/2023 đến tháng 11/2024, Nguyễn Duy T, cư trú tại thôn N, xã H, huyện S, tỉnh Tuyên Quang đã có hành vi sử dụng số tiền 143.800.000 đồng của mình để quay vòng nhiều lần cho 03 người vay lãi, tổng số tiền lãi đã thu được là: 263.625.000 đồng (trong đó: Số tiền lãi theo quy định là: 22.349.000 đồng, số tiền thu lợi bất chính là: 241.276.000 đồng, không có lần nào thu lời bất chính trên 30.000.000 đồng). Tương đương với lãi suất từ 163,5%/01 năm đến 547,5%/01 năm, cao gấp 8,176 lần đến 27,375 lần so với lãi suất cao nhất quy định tại Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015. Cụ thể:

  1. Tuyến cho Nông Thị N, cư trú tại thôn Q, xã T, huyện S vay 38 lần, tổng số tiền gốc Tuyến dùng để quay vòng cho vay là 78.800.000 đồng, số tiền lãi đã thu là 216.825.000 đồng (trong đó: Số tiền lãi theo quy định là 18.078.000 đồng, số tiền thu lời bất chính là 198.747.000 đồng). N đã trả tiền vay gốc cho T và T đã trả cho N toàn bộ số tiền lãi đã thu (gồm cả lãi theo quy định 18.078.000 đồng và lãi thu lời bất chính 198.747.000 đồng).
  2. Tuyến cho Nông Đại P1, cư trú tại thôn Q, xã T, huyện S vay 05 lần, tổng số tiền gốc Tuyến dùng để quay vòng cho vay là 40.000.000 đồng, số tiền lãi đã thu là 21.000.000 đồng (trong đó: Số tiền lãi theo quy định là 2.190.000 đồng, số tiền thu lời bất chính là 18.810.000 đồng). P1 đã trả tiền vay gốc cho T và T đã trả cho P1 toàn bộ số tiền lãi đã thu (gồm cả lãi theo quy định 2.190.000 đồng và lãi thu lời bất chính 18.810.000 đồng).
  3. Tuyến cho Phan Thị H, cư trú tại tổ dân phố T, thị trấn S, huyện S vay 05 lần, tổng số tiền gốc Tuyến dùng để quay vòng cho vay là 25.000.000 đồng, số tiền lãi đã thu là 25.800.000 đồng (trong đó: Số tiền lãi theo quy định là 2.081.000 đồng, số tiền thu lời bất chính là 23.719.000 đồng). H đã trả tiền vay gốc cho T và T đã trả cho H toàn bộ số tiền lãi đã thu (gồm cả lãi theo quy định 2.081.000 đồng và lãi thu lời bất chính 23.719.000 đồng).

Như vậy, HĐXX đã có đủ căn cứ để kết luận bị cáo Nguyễn Duy T phạm tội “Cho vay lãi nặng trong giao dịch dân sự” theo khoản 2, Điều 201 Bộ luật hình sự như Viện kiểm sát truy tố là đúng người, đúng tội, đúng pháp luật.

[2] Các tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ trách nhiệm hình sự:

  • Tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự: Không có
  • Tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự: Trong quá trình điều tra, truy tố và tại phiên tòa bị cáo Nguyễn Duy T đã thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải; bị cáo tự nguyện bồi thường thiệt hại để khắc phục hậu quả; phạm tội lần đầu và thuộc trường hợp ít nghiêm trọng do vậy bị cáo được hưởng các tình tiết giảm nhẹ hình phạt khi lượng hình theo quy định tại điểm b, điểm i, điểm s, khoản 1, Điều 51 Bộ luật hình sự.

[3] Về hình phạt bổ sung: HĐXX xét thấy bị cáo Nguyễn Duy T làm nghề lao động tự do; thu nhập không ổn định; bị cáo phải nộp lại số tiền lớn cho Nhà nước nên không áp dụng hình phạt bổ sung là hình phạt tiền đối với bị cáo để thể hiện sự khoan hồng của pháp luật.

[4] Tính chất và mức độ của hành vi phạm tội: Xét thấy hành vi phạm tội của bị cáo là nguy hiểm cho xã hội; không những đã xâm phạm trực tiếp đến trật tự quản lý kinh tế của Nhà nước về lĩnh vực tín dụng mà hành vi của bị cáo còn mang tính chất bóc lột, làm cho người vay tiền lâm vào hoàn cảnh khó khăn; gây tâm lý hoang mang, lo lắng, bất bình trong quần chúng nhân dân; làm ảnh hưởng xấu đến công tác đấu tranh, phòng chống các tệ nạn xã hội. Bản thân bị cáo ý thức được hành vi cho vay lãi nặng là hành vi bị pháp luật nghiêm cấm, nhưng vì mục đích hám lợi và thái độ coi thường pháp luật nên bị cáo đã bất chấp để thực hiện. HĐXX thấy rằng cần lên một mức án nghiêm minh, phù hợp với tính chất, mức độ hành vi mà bị cáo đã gây ra để bị cáo lấy đó là một bài học tu dưỡng, rèn luyện bản thân trở thành công dân có ích cho xã hội, góp phần đảm bảo an ninh trật tự cũng như phòng ngừa tội phạm trong gia đình, cộng đồng và xã hội.

Tuy nhiên, HĐXX xét thấy bị cáo có nhân thân tốt, chưa có tiền án, tiền sự, có nơi cư trú rõ ràng, có nhiều tình tiết giảm nhẹ quy định tại khoản 1, Điều 51 Bộ luật hình sự. Do vậy, không cần cách ly bị cáo ra khỏi xã hội mà cho bị cáo hưởng án treo là phù hợp và thể hiện sự khoan hồng của pháp luật. Mức đề nghị của đại diện Viện kiểm sát là phù hợp nên chấp nhận.

[5] Về vật chứng:

  • Cơ quan cảnh sát điều tra Công an huyện S đã thu giữ: 01 điện thoại di động Iphone 15 Pro M có lắp 01 sim số 0858.211.017 và 01 điện thoại di động Iphone 11 Pro có lắp 01 sim số 0325.598.611.

HĐXX xét thấy, bị cáo thường xuyên dùng 02 chiếc điện thoại này để chuyển tiền, nhận tiền lãi và trao đổi việc vay lãi nặng với những người khác. Do vậy, 02 chiếc điện thoại này là phương tiện dùng vào việc phạm tội, cần tịch thu sung vào ngân sách nhà nước.

[6] Về biện pháp tư pháp: Trong quá trình điều tra và tại phiên tòa xác định được:

  • Bị cáo Nguyễn Duy T đã có hành vi sử dụng số tiền 143.800.000 đồng của mình để cho những người khác vay lãi nặng nhằm thu lợi bất chính. Những người vay đã hoàn trả lại cho bị cáo T toàn bộ số tiền gốc đã vay là 143.800.000 đồng. HĐXX xét thấy, toàn bộ số tiền trên là số tiền gốc bị cáo cho những người khác vay dưới hình thức cho vay lãi nặng nhằm thu lợi bất chính, là hành vi vi phạm pháp luật nên cần truy thu sung vào ngân sách nhà nước số tiền 143.800.000 đồng.
  • Bị cáo tự nguyện nộp thay số tiền lãi theo quy định cho bà Nông Thị N số tiền 18.078.000 đồng; nộp thay cho ông Nông Đại P1 số tiền 2.190.000 đồng; nộp thay cho bà Phan Thị H số tiền 2.081.000 đồng. Những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án đều nhất trí việc bị cáo tự nguyện nộp thay số tiền lãi theo quy định. HĐXX ghi nhận nội dung này. (Số tiền nộp thay bà Nông Thị N, ông Nông Đại P1 và bà Phan Thị H theo các biên lai thu tiền ngày 25/02/2025, nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang)

[7] Về án phí và quyền kháng cáo: Buộc bị cáo phải chịu án phí hình sự sơ thẩm và tuyên quyền kháng cáo cho bị cáo và những người tham gia tố tụng theo quy định của pháp luật.

[8] Về hành vi tố tụng: Trong quá trình giải quyết vụ án, HĐXX nhận thấy Cơ quan điều tra; Điều tra viên; Viện kiểm sát; Kiểm sát viên đã thực hiện hành vi, quyết định tố tụng về khởi tố vụ án, khởi tố bị can, áp dụng biện pháp ngăn chặn, ra quyết định truy tố; thu thập chứng cứ tài liệu, vật chứng đã khách quan, phù hợp với quy định của Bộ luật tố tụng hình sự. Quá trình điều tra và tại phiên tòa, bị cáo không có ý kiến hoặc khiếu nại về hành vi, quyết định của Cơ quan tiến hành tố tụng. Do vậy các hành vi, quyết định tố tụng của Cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng đã thực hiện đều hợp pháp.

[9] Các vấn đề khác:

Đối với Phạm Thùy T1 khi cho T vay tiền không biết T sử dụng vào mục đích cho vay lãi nặng nên không đề cập xử lý.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 2, Điều 201; điểm b, điểm i, điểm s, khoản 1, Điều 51; Điều 65 Bộ luật hình sự;

  1. Về tội danh: Tuyên bố bị cáo Nguyễn Duy T phạm tội “Cho vay lãi nặng trong giao dịch dân sự”.
  2. Về hình phạt: Xử phạt bị cáo Nguyễn Duy T 09 (chín) tháng tù, cho hưởng án treo. Thời gian thử thách 01 (một) năm 06 (sáu) tháng, thời hạn thử thách tính từ ngày tuyên án sơ thẩm (ngày 05/3/2025).

Giao bị cáo Nguyễn Duy T cho Ủy ban nhân dân xã H, huyện S, tỉnh Tuyên Quang nơi bị cáo cư trú giám sát, giáo dục trong thời gian thử thách.

Trường hợp người được hưởng án treo vắng mặt tại nơi cư trú, thay đổi nơi cư trú thì thực hiện theo quy định tại Điều 68 Luật Thi hành án hình sự năm 2019. Trong thời gian thử thách, nếu người được hưởng án treo cố tình vi phạm nghĩa vụ theo quy định của Luật Thi hành án hình sự 02 lần trở lên, thì Tòa án có thể quyết định buộc người đó phải chấp hành hình phạt tù của bản án đã cho hưởng án treo.

  1. Về vật chứng: Căn cứ Điều 47 Bộ luật hình sự; Điều 106 Bộ luật tố tụng hình sự.

Tịch thu sung quỹ nhà nước 01 điện thoại di động Iphone 15 Pro Max màu xanh, có lắp 01 sim số 0858.211.017; 01 điện thoại di động Iphone 11 Pro màu xám, có lắp 01 sim số 0325.598.611 của bị cáo Nguyễn Duy T.

(Tình trạng vật chứng như Biên bản giao nhận vật chứng ngày 13/02/2025 giữa Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an huyện S và Chi cục Thi hành án dân sự huyện Sơn Dương).

  1. Về biện pháp tư pháp: Truy thu của bị cáo Nguyễn Duy T số tiền 143.800.000đ (Một trăm bốn mươi ba triệu tám trăm nghìn đồng).
  2. Về án phí và quyền kháng cáo: Căn cứ Điều 136, 331, 333 Bộ luật tố tụng hình sự; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Toà án:

Bị cáo phải nộp 200.000 đồng (Hai trăm nghìn đồng) án phí hình sự sơ thẩm;

Bị cáo có mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 (Mười lăm) ngày kể từ ngày tuyên án sơ thẩm. Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan đến vụ án vắng mặt tai phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 (Mười lăm) ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật.

Nơi nhận:

  • - Bị cáo;
  • - Những người tham gia tố tụng;
  • - VKSND huyện Sơn Dương;
  • - VKSND tỉnh Tuyên Quang;
  • - Công an tỉnh Tuyên Quang;
  • - Tòa án nhân dân tỉnh Tuyên Quang;
  • - Sở tư pháp tỉnh Tuyên Quang;
  • - Chi cục THADS huyện Sơn Dương;
  • - UBND xã Hợp Hòa;
  • - Lưu hs, hstha, vp.

T-M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà

Lê Tuấn Linh

THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

Trần Hữu Lượng – Ma Quốc Thể

THẨM PHÁN - CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ

Lê Tuấn Linh

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 25/2025/HS-ST ngày 05/03/2025 của Tòa án nhân dân huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang về cho vay lãi nặng trong giao dịch dân sự (hình sự sơ thẩm)

  • Số bản án: 25/2025/HS-ST
  • Quan hệ pháp luật: Cho vay lãi nặng trong giao dịch dân sự (Hình sự sơ thẩm)
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 05/03/2025
  • Loại vụ/việc: Hình sự
  • Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Tuyên bố bị cáo Nguyễn Duy T phạm tội “Cho vay lãi nặng trong giao dịch dân sự”.
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger