Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

KHU VỰC 14

TỈNH ĐỒNG NAI

Bản án số: 25/2025/HNGĐ-ST

Ngày 30/9/2025

(Tranh chấp ly hôn)

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 14-ĐỒNG NAI

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Vũ Văn Th

Các Hội thẩm nhân dân:

  1. Ông Nguyễn Thành V
  2. Ông Võ Đức T

- Thư ký phiên tòa: Ông Phùng Quyền L– Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 14, tỉnh Đồng Nai.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 14, tỉnh Đồng Nai tham gia phiên toà: Bà Nguyễn Như Mai Tr- Kiểm sát viên.

Ngày 30 tháng 9 năm 2025 tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 14 – Đồng Nai xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 07/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 7 năm 2025 về việc “Ly hôn”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 70/2025/QĐXX-HNGĐ ngày 08 tháng 9 năm 2025 và quyết định hoãn phiên toà số 37/2025/QĐHPT ngày 24/9/2025 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Kiều Tr, sinh năm 1992 (có đơn xin vắng mặt)

Nơi cư trú: Ấp Vĩnh Hòa 4, xã Vĩnh Hòa Hưng Nam, huyện Gò Quao, tỉnh Kiên Giang (Hiện nay là Ấp Vĩnh Hòa, xã Vĩnh Hòa Hưng Nam, tỉnh An Giang)

Bị đơn: Ông Bùi Văn T, sinh năm 1989 (vắng mặt)

Nơi cư trú: Ấp K57, xã Lộc Tấn, huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước (Hiện nay là ấp K57, xã Lộc Tấn, tỉnh Đồng Nai).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện, bản tự khai bà Nguyễn Thị Kiều Tr trình bày:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Kiều Tr và ông Bùi Văn T tự nguyện chung sống với nhau vào năm 2019, đến năm 2020 có đăng ký kết hôn tại UBND xã Lộc Tấn, huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước. Trước khi chung sống chúng tôi có thời gian quen nhau 01 năm, sau khi chung sống vợ chồng sống tại Bình Dương làm công nhân được 5 tháng, sau đó về Ấp Vĩnh Hòa 4, xã Vĩnh Hòa Hưng Nam, huyện Gò Quao, tỉnh Kiên Giang sinh sống. Vợ chồng sống hạnh phúc đến năm 2024 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do tính tình không hợp, bất đồng quan điểm, cuộc sống không hạnh phúc. Hiện nay vợ chồng sống ly thân từ tháng 6 năm 2024 cho đến nay, ông Tuấn về huyện Lộc Ninh sinh sống, còn bà Trang về tỉnh Kiên Giang sinh sống.

Hiện nay vợ chồng không thể chung sống với nhau nữa nên Nguyễn Thị Kiều Tr làm đơn xin ly hôn với ông Bùi Văn T.

- Về con chung: Vợ chồng có 02 con tên Bùi Nguyễn Tuấn A, sinh ngày 07/5/2019, Bùi Nguyễn Tuấn Kh, sinh ngày 24/10/2022, khi ly hôn bà Trang nhận nuôi con không yêu cầu ông Tuấn cấp dưỡng nuôi con. Ngoài ra chúng tôi không nhận ai làm con nuôi, hiện nay bà Trang không có thai.

- Về tài sản: Vợ chồng không có tài sản chung.

- Về nợ: Hiện nay vợ chồng không nợ ai, và vợ chồng cũng không cho ai vay nợ.

Bị đơn ông Bùi Văn T trình bày: Ông Tuấn đã được Tòa án triệu tập nhưng không đến Toà án làm việc.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 14 – Đồng Nai phát biểu ý kiến:

  • Việc chấp hành pháp luật tố tụng: Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa, nguyên đơn đã chấp hành đúng các quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự, bị đơn chưa chấp hành.
  • Việc xác định quan hệ tranh chấp, thẩm quyền giải quyết, thực hiện thủ tục cấp tống đạt các văn bản tố tụng, thu thập chứng cứ, mở phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, chuyển hồ sơ cho Viện kiểm sát, thành phần tham gia xét xử được thực hiện theo đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Viện Kiểm sát nhân dân khu vực 14 không có kiến nghị gì về tố tụng.
  • Về nội dung: Đại diện Viện kiểm sát đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Nguyễn Thị Kiều Tr.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định.

[1] Về tố tụng: Bà Nguyễn Thị Kiều Tr có đơn khởi kiện ly hôn với ông Bùi Văn T tại Tòa án nhân dân khu vực 14 – Đồng Nai để giải quyết theo thẩm quyền. Xét thấy ông Bùi Văn T có nơi cư trú tại ấp K57, xã Lộc Tấn, tỉnh Đồng Nai nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực 14 theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự. Nguyên đơn có đơn xin vắng mặt, bị đơn chưa chấp hành trong quá trình Tòa án giải quyết vụ án. Căn cứ Điều 227, Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt nguyên đơn và bị đơn.

[2] Về nội dung vụ án: Bà Nguyễn Thị Kiều Tr và ông Bùi Văn T tự nguyện chung sống với nhau vào năm 2019 có đăng ký kết hôn tại UBND xã Lộc Tấn, huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước cũ là hợp pháp. Theo đơn khởi kiện thì bà Nguyễn Thị Kiều Tr thời gian đầu vợ chồng sống hạnh phúc tuy nhiên thời gian gần đây thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do tính tình không hợp, bất đồng quan điểm, cuộc sống không hạnh phúc, hiện nay đã ly thân từ tháng 6 năm 2024 cho đến nay. Trong quá trình giải quyết, bà Nguyễn Thị Kiều Tr không còn thương ông Bùi Văn T nữa và cương quyết xin được ly hôn với ông Bùi Văn T, cuộc sống vợ chồng đã ly thân trong thời gian dài, mỗi người sống một nơi.

Như vậy, xét tình trạng hôn nhân giữa bà Nguyễn Thị Kiều Tr và ông Bùi Văn T đã trầm trọng, cuộc sống chung không còn hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được. Căn cứ vào Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình, Hội đồng xét xử quyết định cho bà Nguyễn Thị Kiều Tr được ly hôn với ông Bùi Văn T.

QUYẾT ĐỊNH:

Áp dụng: Khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35, điểm a, b khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 271 và khoản 1 Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự.

- Điều 51, Điều 53, Điều 56, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình.

- Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Thị Kiều Tr.

Về quan hệ hôn nhân: Cho bà Nguyễn Thị Kiều Tr được ly hôn với ông Bùi Văn T.

Về con chung: Giao 02 con tên Bùi Nguyễn Tuấn A, sinh ngày 07/5/2019, Bùi Nguyễn Tuấn Kh, sinh ngày 24/10/2022 cho bà Nguyễn Thị Kiều Tr chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng bà Nguyễn Thị Kiều Tr không yêu cầu ông Bùi Văn T cấp dưỡng nuôi.

Về tài sản chung: Vợ chồng không có tài sản chung.

Về nợ chung: Không có.

Về án phí: Bà Nguyễn Thị Kiều Tr phải chịu số tiền án phí hôn nhân sơ thẩm là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước (nay là Phòng thi hành án dân sự khu vực 14, tỉnh Đồng Nai) theo biên lai thu tiền số: 0028707 ngày 15/7/2025.

Nơi nhận:

- TAND tỉnh Đồng Nai

- VKS khu vực 14

- Các đương sự.

- Phòng THA khu vực 14

- Lưu hồ sơ

T/M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Thẩm phán- Chủ tọa phiên tòa





Vũ Văn Th

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 25/2025/HNGĐ-ST ngày 30/09/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 14 - Đồng Nai về tranh chấp ly hôn

  • Số bản án: 25/2025/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 30/09/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 14 - Đồng Nai
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: bản án
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger