|
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
|
Bản án số: 25/2025/HNGĐ–ST Ngày: 27/3/2025 V/v: “Tranh chấp về ly hôn” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Thanh Phong.
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Văn Chiến;
Bà Cao Thị Én.
Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Công Du - Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Đồng Nai.
Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh Đồng Nai tham gia phiên tòa: Bà Trần Thị Thu Sương - Kiểm sát viên.
Ngày 27 tháng 3 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Đồng Nai mở phiên tòa công khai xét xử sơ thẩm vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 55/2024/HNGĐ-ST ngày 17/5/2024 về việc “Tranh chấp về ly hôn”.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 59/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 11 tháng 6 năm 2024 và Thông báo về việc dời lịch xét xử sơ thẩm số 06/2025/TB-TA ngày 07 tháng 01 năm 2025 giữa các đương sự:
- - Nguyên đơn: Anh Phan Đình H, sinh năm 1987
- Địa chỉ: E, ấp N, xã Q, huyện T, tỉnh Đồng Nai
- - Bị đơn: Chị TRINH, HONG NGOC THI, sinh năm 1981.
- Địa chỉ: A C, U, C, USA.
(Nguyên đơn, bị đơn vắng mặt tại phiên tòa).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện, bản tự khai nguyên đơn anh Phan Đình H trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Phan Đình H và chị T, HONG NGỌC THI kết hôn với nhau năm 2017 có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân huyện T, tỉnh Đồng Nai. Sau khi kết hôn, lúc đầu có hạnh phúc nhưng thời gian sau giữa vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn dẫn đến tình cảm rạn nứt, những cuộc cãi vã ngày càng nhiều. Đã nhiều lần anh Phan Đình H và chị T, HONG NGOC THI tôi cùng ngồi lại tìm cách giải quyết nhưng không thành.
Thêm vào đó, trong thời kỳ hôn nhân chị T, HONG NGOC THI định cư ở nước ngoài do đó mâu thuẫn ngày càng trầm trọng, đã nhiều năm anh chị không còn liên lac, quan tâm nhau nữa. Nay, nhận thấy mâu thuẫn giữa vợ chồng đã trở nên trầm trọng, không thể hàn gắn, mục đích hôn nhân không đạt được. Vì vậy, anh Phan Đình H yêu cầu Tòa án giải quyết cho anh và chị T, HONG NGỌC THI được ly hôn.
Về con chung: Không có, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung, nợ chung: Không có, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Tòa án đã tống đạt hợp lệ Thông báo thụ lý số 55/TB-TLVA ngày 17 tháng 5 năm 2024; Thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải số 129/TB-TA ngày 11 tháng 6 năm 2024; Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 59/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 11 tháng 6 năm 2024 tuy chị T, HONG NGOC THI vắng mặt, không có văn bản nêu ý kiến.
- Quan điểm của đại diện Viện kiểm sát tại phiên tòa:
Về thủ tục tố tụng: Thẩm phán và Hội đồng xét xử đã tuân thủ đúng quy định của pháp luật từ khi thụ lý đến khi xét xử và tại phiên tòa hôm nay đảm bảo đúng quy định của pháp luật. Chị T, HONG NGỌC THI có địa chỉ tại A C, U, C, USA; anh Phan Đình H có địa chỉ tại E, ấp N, xã Q, huyện T, tỉnh Đồng Nai nên Tòa án nhân dân tỉnh Đồng Nai thụ lý giải quyết là đúng thẩm quyền theo quy định tại khoản 3 Điều 35, điểm c khoản 1 Điều 40 Bộ luật TTDS.
Về đường lối giải quyết vụ án: Về quan hệ hôn nhân giữa anh Phan Đình H và chị T, HONG NGỌC THI là quan hệ hôn nhân hợp pháp do anh chị tự nguyện tìm hiểu, chung sống có đăng ký kết hôn năm 2017 nên được pháp luật bảo vệ. Anh H thừa nhận cuộc sống hôn nhân lúc đầu có hạnh phúc nhưng thời gian sau đó có phát sinh nhiều mâu thuẫn dẫn đến tình cảm rạn nứt. Nay anh H nhận thấy cuộc sống hôn nhân không thể hàn gắn, tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên anh H xin ly hôn. Chị T, HONG NGỌC THI đã được tòa án triệu tập hợp lệ, tuy nhiên chị T, HONG NGỌC THI vắng mặt và không có văn bản trình bày ý kiến. Do đó, đề nghị hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của anh H.
Về con chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung, nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa:
- [1] Về thẩm quyền giải quyết vụ án: Chị TRINH, HONG NGỌC THI có địa chỉ tại A C, U, C, USA; Anh Phan Đình H có địa chỉ tại E, ấp N, xã Q, huyện T, tỉnh Đồng Nai nên Tòa án nhân dân tỉnh Đồng Nai thụ lý giải quyết là đúng thẩm quyền theo quy định tại khoản 3 Điều 35, điểm c khoản 1 Điều 40 Bộ luật tố tụng dân sự.
- [2] Về việc vắng mặt của đương sự: Nguyên đơn có đơn xin vắng mặt và bị đơn đã được Tòa án tống đạt hợp lệ nhưng vắng mặt không có lý do, nên căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 227; Điều 238 và khoản 1 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt đương sự.
- [3] Về quan hệ pháp luật: Anh Phan Đình H khởi kiện yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh Đồng Nai giải quyết cho ly hôn với chị T, HONG NGỌC THI. Do đó, quan hệ pháp luật được xác định là “Tranh chấp về ly hôn”.
- [4] Về quan hệ hôn nhân: Anh Phan Đình H, chị T, HONG NGỌC THI có đăng ký kết hôn theo giấy giấy chứng nhận kết hôn số 68 cấp ngày 17/7/2017 tại Ủy ban nhân dân huyện T, tỉnh Đồng Nai nên đây là quan hệ hôn nhân hợp pháp.
Anh Phan Đình H khai nhận cuộc sống hôn nhân lúc đầu có hạnh phúc nhưng thời gian sau đó có phát sinh nhiều mâu thuẫn dẫn đến tình cảm rạn nứt. Nay anh H nhận thấy tình cảm vợ chồng không thể hàn gắn, mục đích hôn nhân không đạt được nên anh H xin ly hôn chị T, HONG NGOC THI. Xét lời khai của anh H là có căn cứ và phù hợp với chứng cứ có tại hồ sơ vụ án. Như vậy có đủ cơ sở xác định hai bên không còn quan tâm đến nhau, tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được.
Đối với chị T, HONG NGỌC THI đã được Tòa án tống đạt hợp lệ văn bản tố tụng theo quy định nhưng không có ý kiến phản bác về yêu cầu ly hôn của anh H.
Do vậy, xét yêu cầu khởi kiện xin ly hôn của anh H đối với chị T, HONG NGỌC THI là có căn cứ chấp nhận và phù hợp theo quy định tại Điều 56 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014.
- [5] Về con chung, Về tài sản chung và nợ chung: Anh Phan Đình H trình bày không có và không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đặt ra xem xét giải quyết.
- [6] Về án phí: Anh Phan Đình H phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 300.000 đồng, được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí anh H đã nộp đủ án phí.
- [7] Quan điểm của đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Đồng Nai tại phiên tòa phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử và tài liệu, chứng cứ trong hồ sơ nên chấp nhận.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ các Điều 28, khoản 3 Điều 35, Điều 37, Điều 40, Điều 207, Điều 228, Điều 238, Điều 474, Điều 479 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
Áp dụng các Điều 51; 56; 58; 81; 82; 83; 84; 123, 127 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
Áp dụng Luật phí và lệ phí, Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử.
- Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Phan Đình H và chị T, HONG NGỌC THI về việc “Tranh chấp ly hôn”.
- Về quan hệ hôn nhân: Xử cho anh Phan Đình H được ly hôn chị T, HONG NGỌC THI.
- Về con chung, về tài sản chung: Đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đặt ra xem xét.
- Về nợ chung: Đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đặt ra xem xét.
- Về án phí: Anh Phan Đình H phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng), được trừ vào số tiền 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí anh H đã nộp theo biên lai thu số 0000254 ngày 05/4/2024 của Cục thi hành án dân sự tỉnh Đồng Nai.
- Chị T, HONG NGỌC THI được quyền kháng cáo trong thời hạn 01 tháng kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được tống đạt hợp lệ. Anh Phan Đình H được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được tống đạt hợp lệ.
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Trần Thanh Phong |
Bản án số 25/2025/HNGĐ–ST ngày 27/03/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI về tranh chấp về ly hôn
- Số bản án: 25/2025/HNGĐ–ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp về ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 27/03/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Nguyên đơn khởi kiện yêu cầu giải quyết ly hôn với bị đơn. Toà án chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn
