Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN CAN LỘC

TỈNH HÀ TĨNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 25/2025/HNGĐ-ST

Ngày: 25/6/2025

V/v:Ly hôn, tranh chấp nuôi con

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAN LỘC, TỈNH HÀ TĨNH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Phan Anh Tú.

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Võ Quốc Linh, ông Nguyễn Huy Toàn.

- Thư ký phiên tòa: Bà Lê Thị Thủy - Thư ký TAND huyện Can Lộc, tỉnh Hà Tĩnh.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Can Lộc, tỉnh Hà Tĩnh tham gia phiên Tòa: Bà Nguyễn Thị Lê Na – Kiểm sát viên.

Ngày 25 tháng 6 năm 2025, tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Can Lộc, tỉnh Hà Tĩnh đã xét xử sơ thẩm công khai vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 25/2025/TLST- HNGĐ, ngày 24 tháng 02 năm 2025 theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 20/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 16/5/2025 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Trần Thị N, sinh năm 1996. Địa chỉ: Thôn T, xã M, huyện C, tỉnh Hà Tĩnh. Xin vắng mặt

- Bị đơn: Anh Đặng B, sinh năm 1992. Địa chỉ: Thôn T, xã M, huyện C, tỉnh Hà Tĩnh. Xin vắng mặt

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện và quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn chị Trần Thị N trình bày:

Về hôn nhân: Chị Trần Thị N và anh Đặng B tự nguyện kết hôn và đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã M, huyện C, tỉnh Hà Tĩnh vào ngày 27/12/2016. Sau khi kết hôn được một thời gian thì vợ chồng phát sinh mâu thuẫn và đã ly thân từ năm 2019 đến nay. Nay chị N xác định tình cảm vợ chồng không còn, đời sống chung không thể kéo dài nên yêu cầu được ly hôn với anh B.

Về con chung: Chị Trần Thị N và anh Đặng B có một con chung là cháu Đặng Khánh A, sinh ngày 17/11/2017. Hiện nay cháu A đang do anh B chăm sóc và chị N có nguyện vọng để anh B tiếp tục chăm sóc cháu A. Việc cấp dưỡng nuôi con chị N và anh B tự thỏa thuận

Về tài sản chung và nợ chung: Chị N trình bày không có tài sản chung, nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Quá trình giải quyết vụ án, anh Đặng B trình bày: Các nội dung về quan hệ hôn nhân, con chung, tài sản chung như chị N đã trình bày là đúng thực tế. Chị N đã về nhà bố mẹ sinh sống, vợ chồng đã ly thân, anh không đồng ý ly hôn với chị N. Anh B có nguyện vọng được tiếp tục chăm sóc cháu A, không yêu cầu chị N cấp dưỡng nuôi con. Về tài sản chung, nợ chung anh B không yêu cầu giải quyết

Tại phiên Tòa, đại diện Viện kiểm sát có ý kiến như sau:

Về việc tuân theo pháp luật tố tụng: Kể từ khi thụ lý vụ án đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án, Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên Tòa đã thực hiện đúng và đầy đủ trình tự thủ tục theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Nguyên đơn đã thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ của mình, bị đơn không thực hiện đầy đủ quyền, nghĩa vụ của mình.

Về giải quyết vụ án: Đề nghị áp dụng khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39; điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Điều 51, khoản 1 Điều 56, Điều 58; khoản 1, 2 Điều 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Trần Thị N, Chị Trần Thị N được ly hôn với anh Đặng B. Giao cháu Đặng Khánh A, sinh ngày 17/11/2017 cho anh B trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc đến tuổi trưởng thành. Việc cấp dưỡng nuôi con, tài sản chung, nợ chung do chị N, anh B không yêu cầu nên không xem xét giải quyết. Chị N phải chịu 300.000 đồng án phí theo quy định

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1]. Về thủ tục tố tụng: Chị Trần Thị N có đơn đề nghị Tòa án giải quyết cho ly hôn với anh Đặng B. Anh B đăng ký thường trú tại thôn T, xã M, huyện C, tỉnh Hà Tĩnh. Do đó vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Can Lộc theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.

Quá trình giải quyết vụ án, chị N đề nghị không tiến hành hòa giải; anh B vắng mặt trong quá trình giải quyết vụ án nên vụ án không tiến hành hòa giải được theo quy định tại khoản 1, khoản 4 điều 207 Bộ luật tố tụng dân sự 2015.

Chị N, anh B đều xin vắng mặt nên căn cứ khoản 1 Điều 228, Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử theo thủ tục vắng mặt tất cả các đương sự.

[2]. Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị N và anh Đặng B đăng ký kết hôn trên cơ sở hoàn toàn tự nguyện tại Ủy ban nhân dân xã M, huyện C, tỉnh Hà Tĩnh vào ngày 27/12/2016 nên quan hệ hôn nhân là hợp pháp.

Sau khi kết hôn một thời gian, chị N và anh B phát sinh mâu thuẫn và đã ly thân. Vợ chồng không còn sự quan tâm, chăm sóc, chia sẻ, giúp đỡ nhau, cuộc sống chung đã không tồn tại trong một thời gian dài. Do đó có căn cứ để khẳng định tình trạng của vợ chồng đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được nên chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị N là phù hợp với quy định tại khoản 1 điều 56 Luật hôn nhân và gia đình.

[3]. Về con chung và cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Trần Thị N và anh Đặng B có một con chung là cháu Đặng Khánh A, sinh ngày 17/11/2017. Anh B có nguyện vọng được chăm sóc cháu, chị N đồng ý để anh B được tiếp tục chăm sóc con chung và cháu A có nguyện vọng được ở cùng anh B.Vì vậy, để đảm bảo quyền lợi tốt nhất cho cháu A cần giao cháu A cho anh B trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng đến khi con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi người trực tiếp nuôi con là phù hợp. Việc cấp dưỡng nuôi co do anh B, chị N tự thỏa thuận với nhau

[4]. Về tài sản chung, nợ chung: Chị N, anh B không yêu cầu giải quyết. Do đó, Hội đồng xét xử không xem xét về tài sản chung, nợ chung trong vụ án này, nếu sau này có tranh chấp sẽ giải quyết bằng vụ án khác.

[5]. Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị Trần Thị N phải chịu án phí theo quy định tại khoản 4 điều 147 Bộ Luật tố tụng dân sự 2015; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội và danh mục án phí kèm theo.

[6]. Về quyền kháng cáo: Các đương sự thực hiện quyền kháng cáo bản án theo quy định tại điều 271; khoản 1 điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự 2015.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ vào điều 51; khoản 1 điều 56; điều 57, 58, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình 2014. Khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 điều 147; khoản 1 điều 207; điểm a khoản 2 điều 227; khoản 1 điều 228; điều 238; điều 271; khoản 1 điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự. Điểm a khoản 1 điều 24; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội và danh mục án phí kèm theo, xử:

1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Trần Thị N: Chị Trần Thị N được ly hôn với anh Đặng B

2. Về con chung: Giao cháu Đặng Khánh A, sinh ngày 17/11/2017 cho anh Đặng B trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng đến khi cháu đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi người trực tiếp nuôi con. Chị Trần Thị N có quyền thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

3.Về tài sản chung, nợ chung và cấp dưỡng nuôi con: Không xem xét trong vụ án này, nếu sau này có tranh chấp sẽ giải quyết bằng một vụ án khác.

4. Về án phí: Chị Trần Thị N phải chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm nhưng được khấu trừ số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng tại biên lai số 0006252 ngày 24/02/2025 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Can Lộc, tỉnh Hà Tĩnh. Chị Trần Thị N đã nộp đủ án phí ly hôn sơ thẩm.

5. Về quyền kháng cáo: Chị Trần Thị N, anh Đặng B có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hoặc niêm yết bản án.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Hà Tĩnh;
  • - VKSND tỉnh Hà Tĩnh;
  • - VKSND huyện Can Lộc;
  • - Chi cục THADS huyện Can Lộc;
  • - UBND xã Mỹ Lộc;
  • - Các đương sự
  • - Lưu: HSVA.

T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa

Phan Anh Tú

HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Các Hội thẩm nhân dân

Thẩm phán

Chủ tọa phiên Tòa

Nguyễn Trí Vỵ

Dương Văn Nhạ

Phan Anh Tú

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 25/2025/HNGĐ-ST ngày 25/06/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAN LỘC, TỈNH HÀ TĨNH về ly hôn, tranh chấp nuôi con

  • Số bản án: 25/2025/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Ly hôn, tranh chấp nuôi con
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 25/06/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAN LỘC, TỈNH HÀ TĨNH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Chị Trần Thị Nh ly hôn anh Đặng B
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger