Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN CHÂU THÀNH

TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Bản án số: 25/2025/HNGĐ-ST

Ngày: 24/3/2025

V/v: “Ly hôn”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH – TỈNH BẾN TRE

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thanh Lan.

Các Hội thẩm nhân dân: 1. Bà Âu Thị Kiều Sương.

2. Ông Nguyễn Thanh Vân.

Thư ký phiên tòa: Bà Phạm Thị Mai Đình – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre.

Ngày 24 tháng 3 năm 2025 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số: 517/2024/TLST- HNGĐ ngày 09 tháng 10 năm 2024 về việc ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 14/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 03 tháng 03 năm 2025 giữa các đương sự:

* Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Ngọc B, sinh năm: 1987; địa chỉ: Số B, ấp M, xã L, huyện G, tỉnh Bến Tre.

* Bị đơn: Ông Nguyễn Hồng V, sinh năm: 1994; địa chỉ: C, ấp A, xã A (T), huyện C, tỉnh Bến Tre.

(Chị B có đơn yêu cầu giải quyết vắng mặt. Anh V có mặt tại phiên tòa).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện, bản tự khai, đơn yêu cầu giải quyết vắng mặt và các biên bản trong quá trình tố tụng tại tòa án, nguyên đơn chị Nguyễn Thị Ngọc B trình bày:

Chị và anh Nguyễn Hồng V đăng ký kết hôn vào ngày 22/2/2024, tại Ủy ban nhân dân xã A, huyện C, tỉnh Bến Tre. Hôn nhân do tự nguyện. Sau đám cưới được 1 tháng, chị và anh V xảy ra nhiều mâu thuẫn và trái ngược quan điểm sống, chị B, anh V thường hay cãi vã. Chị đã dọn ra khỏi nhà không còn chung sống với anh V. Nay tôi xác định không còn tình cảm vợ chồng với V, chị yêu cầu được giải quyết những vấn đề sau:

  • Về quan hệ hôn nhân: Chị B yêu cầu ly hôn Việt. Khi ly hôn, chị B không yêu cầu cấp dưỡng giữa vợ chồng.
  • Về con chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
  • Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2/ Bị đơn Nguyễn Hồng V trình bày:

Anh thống nhất nội dung trình bày của chị B về thời gian kết hôn, đời sống hôn nhân, về con chung, tài sản chung và nợ chung. Năm 2024, anh và chị B phát sinh mâu thuẫn nguyện nhân là do hai vợ chồng tính cách bất đồng, anh thấy đó là mẫu thuẫn nhỏ trong đời sống vợ chồng hằng ngày, anh còn thương chị B nên không đồng ý ly hôn.

  • Về con chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
  • Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
  • Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Tại phiên Tòa anh V trình bày: Anh cũng muốn có thời gian để vợ chồng hàn gắn, nhưng anh thấy giữa anh và chị B mâu thuẫn ngày càng lớn, nay chị B yêu cầu ly hôn thì anh đồng ý ly hôn. Khi ly hôn, anh không yêu cầu cấp dưỡng giữa vợ chồng sau khi ly hôn.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được xem xét tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về tố tụng: Quan hệ tranh chấp giữa chị Nguyễn Thị Ngọc B và anh Nguyễn Hồng V là tranh chấp về ly hôn, bị đơn anh V có nơi cư trú tại ấp C ấp A, xã A ( nay là T), huyện C, tỉnh Bến Tre, nên Tòa án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre thụ lý, giải quyết là phù hợp với quy định tại các Điều 28, 35 và Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015. Tại phiên tòa sơ thẩm, chị B có đơn yêu cầu giải quyết vắng mặt. Do đó, căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 288 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt chị B.

[2] Về hôn nhân: Chị B và anh V tự nguyện kết hôn và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã A, huyện C, tỉnh Bến Tre vào ngày 22/02/2024 nên hôn nhân của anh chị là hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống, chị B xác định giữa vợ chồng xảy ra mâu thuẫn do bất đồng quan điểm, tính tình không phù hợp, thường xuyên cự cãi. Chị B và anh V đã sống ly thân gần 1 năm nay, mạnh ai nấy sống, không ai quan tâm ai. Tại phiên tòa, anh V thống nhất giữa anh và chị B có mâu thuẫn trong đời sống hôn nhân, anh V muốn có thời gian để vợ chồng hàn gắng, nhưng anh thấy giữa anh và chị B mâu thuẫn ngày càng lớn, nay chị B yêu cầu ly hôn thì anh đồng ý. Do đó, căn cứ theo quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình, Hội đồng xét xử ghi nhận sử thỏa thuận ly hôn giữa chị B và anh V. Chị B và anh V thuận tình ly hôn. Ghi nhận việc chị B và anh V không yêu cầu cấp dưỡng giữa vợ chồng khi ly hôn.

[3] Về con chung: Không có, không yêu cầu giải quyết, nên Hội đông xét xử không xem xét đến.

[4] Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét đến.

[5] Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét đến.

[6] Về án phí: Chị B là người khởi kiện yêu cầu ly hôn nên chị phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm về việc ly hôn là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng).

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Áp dụng khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, khoản 1 Điều 207, Điều 227, khoản 1 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; các điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình; điểm a khoản 1 Điều 24 và điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

  1. Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Ngọc B và anh Nguyễn Hồng V thuận tình ly hôn. Ghi nhận việc chị B, anh V không yêu cầu cấp dưỡng giữa vợ chồng khi ly hôn.
  2. Về con chung: Không có, không xem xét đến.
  3. Về tài sản chung: Không có, không xem xét đến.
  4. Về nợ chung: Không có, không xem xét đến.
  5. Về án phí: Chị Nguyễn Thị Ngọc B phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0003198 ngày 04/10/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre. Chị B đã nộp xong án phí.

Anh V có quyền kháng cáo trong hạn 15 (Mười lăm) ngày, kể từ ngày tuyên án.

Chị B có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 (Mười lăm) ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được tống đạt hợp lệ theo quy định của pháp luật.

Nơi nhận:

  • - Các đương sự;
  • - VKSND huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre;
  • - Chi cục THADS huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre;
  • - TAND tỉnh Bến Tre;
  • - UBND xã v huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

(Đã ký)

Nguyễn Thị Thanh Lan

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 25/2025/HNGĐ-ST ngày 24/03/2025 của Tòa án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre về ly hôn

  • Số bản án: 25/2025/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 24/03/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: chị B được ly hôn với anh V. Con chung, tài sản chung và nợ chung: Không có.
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger