Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN X

TỈNH SÓC TRĂNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 25/2025/HNGĐ-ST

Ngày 12-3-2025

V/v Ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN X, TỈNH SÓC TRĂNG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Thị Kim Nhẫn

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Huỳnh Văn Hiệp

Bà Nguyễn Hồng Phượng

- Thư ký phiên tòa: Bà Trương Thị Mỹ Hồng - Thư ký Tòa án nhân dân huyện X, tỉnh Sóc Trăng.

- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện X, tỉnh Sóc Trăng tham gia phiên tòa: Ông Đặng Văn Tài - Kiểm sát viên.

Ngày 12 tháng 3 năm 2025, tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện X, tỉnh Sóc Trăng xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số thụ lý số: 07/2025/TLST-HNGĐ ngày 7 tháng 01 năm 2025 về việc Ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 40/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 11-02-2025 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Huỳnh Hữu L, sinh năm 1978; địa chỉ nơi cư trú: Ấp P, xã H, huyện L, tỉnh Sóc Trăng; địa chỉ liên hệ: Trường mầm non thị trấn C, huyện C, tỉnh Trà Vinh. (Vắng mặt)

- Bị đơn: Bà Cao Thị K, sinh năm 1986; địa chỉ nơi cư trú: Ấp M, xã T, huyện X, tỉnh Sóc Trăng. (Vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện đề ngày 6-11-2024, đơn đề nghị không hòa giải, xét xử vắng mặt đề ngày 11-02-2025 và trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn Ông Huỳnh Hữu L trình bày cho rằng ngày 22-02-2007, Ông Huỳnh Hữu L và Bà Cao Thị K xác lập quan hệ vợ chồng có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã H, huyện L, tỉnh Sóc Trăng. Do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, không có tiếng nói chung, không còn tình cảm, không hạnh phúc nên đã sống ly thân; hiện ai cũng có cuộc sống riêng, không còn quan tâm đến nhau nữa. Quá trình chung sống giữa Ông Huỳnh Hữu L và Bà Cao Thị K không có con chung, tài sản chung, nợ chung. Nay Ông Huỳnh Hữu L yêu cầu Tòa án giải quyết yêu cầu được ly hôn với Bà Cao Thị K; về con chung, tài sản chung, nợ chung không có, không yêu cầu Toà án giải quyết.

Bị đơn Bà Cao Thị K đã được Tòa án tống đạt các văn bản tố tụng theo quy định Bộ luật Tố tụng dân sự nhưng vắng mặt không có lý do và không có ý kiến gửi đến Tòa án.

Tại phiên tòa, Ông Huỳnh Hữu L vắng mặt có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt, Bà Cao Thị K vắng mặt không có lý do; các đương sự không thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án.

Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân huyện X phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án đã tuân thủ đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự; người tham gia tố tụng là nguyên đơn đã chấp hành các quy định Bộ luật Tố tụng dân sự, bị đơn vắng mặt chưa chấp hành theo giấy triệu tập của Tòa án và đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn: Về hôn nhân cho Ông Huỳnh Hữu L ly hôn với Bà Cao Thị K; về con chung, tài sản chung, nợ chung không có yêu cầu nên không đặt ra xem xét; tuyên án phí theo quy định pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Yêu cầu khởi kiện của Ông Huỳnh Hữu L là vụ án hôn nhân và gia đình về “ly hôn” theo quy định khoản 1 Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự, khoản 14 Điều 3 Luật Hôn nhân và gia đình; bị đơn Bà Cao Thị K cư trú Ấp M, xã T, huyện X, tỉnh Sóc Trăng nên Tòa án nhân dân huyện X thụ lý, xét xử sơ thẩm theo quy định điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự; tại phiên tòa, Ông Huỳnh Hữu L vắng mặt có yêu cầu xét xử vắng mặt, Bà Cao Thị K được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ 2 nhưng vắng mặt không có lý do, căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 228, Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vụ án vắng mặt các đương sự.

[2] Về hôn nhân: Ông Huỳnh Hữu L và Bà Cao Thị K kết hôn đã được Ủy ban nhân dân xã H, huyện L, tỉnh Sóc Trăng cấp Giấy chứng nhận kết hôn số 09 ngày 22-02-2007 là hôn nhân hợp pháp quy định tại Điều 8, Điều 9 Luật Hôn nhân và gia đình. Theo Ông Huỳnh Hữu L trình bày vợ chồng chung sống thường xuyên phát sinh nhiều mâu thuẫn, đã sống ly thân và hiện ai cũng có cuộc sống riêng, không còn quan tâm đến nhau nữa. Qua xác minh địa phương tại Ấp M, xã T, huyện X, tỉnh Sóc Trăng không nắm được nguyên nhân phát sinh mâu thuẫn ly hôn giữa Ông Huỳnh Hữu L và Bà Cao Thị K. Quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã tạo điều kiện để đương sự gặp gỡ hòa giải các mâu thuẫn, đoàn tụ nhưng Ông Huỳnh Hữu L vẫn kiên quyết xin ly hôn; Bà Cao Thị K nhận văn bản của Toà án tống đạt thông báo về yêu cầu khởi kiện của Ông Huỳnh Hữu L đối với bà nhưng bà vắng mặt không có lý do. Điều này thể hiện Ông Huỳnh Hữu L và Bà Cao Thị K sau khi ly thân thì mỗi người tự sống cuộc sống riêng, không còn yêu thương, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau, cùng nhau chia sẻ, thực hiện các công việc trong gia đình... là vi phạm nghiệm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ chồng theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình, làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích cùng nhau xây dựng gia đình hạnh phúc không đạt được. Xét Ông Huỳnh Hữu L yêu cầu ly hôn là có cơ sở chấp nhận theo quy định tại khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình và hướng dẫn tại Điều 4 Nghị quyết số 01/2024/NQ-HĐTP ngày 16-5-2024 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật trong giải quyết vụ việc về hôn nhân và gia đình.

[3] Về con chung: Ông Huỳnh Hữu L trình bày không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết; Bà Cao Thị K không có ý kiến về vấn đề này gửi đến Tòa án. Vì vậy, Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.

[4] Về tài sản chung, nợ chung: Ông Huỳnh Hữu L trình bày không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết; Bà Cao Thị K không có ý kiến về vấn đề này gửi đến Tòa án. Vì vậy, Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.

[5] Xét đề nghị của Kiểm sát viên tại phiên tòa là có cơ sở, Hội đồng xét xử chấp nhận.

[6] Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm Ông Huỳnh Hữu L phải chịu theo quy định tại khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự và hướng dẫn tại điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 228, Điều 238, Điều 266, Điều 273, Điều 280 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; khoản 14 Điều 3, Điều 17, Điều 18, Điều 19, Điều 20, Điều 21, Điều 22, Điều 23, khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, tuyên xử:

1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ông Huỳnh Hữu L với bị đơn Bà Cao Thị K:

  • - Về hôn nhân: Ông Huỳnh Hữu L được ly hôn với Bà Cao Thị K (Giấy chứng nhận kết hôn số 09 ngày 22-02-2007 tại Ủy ban nhân dân xã H, huyện L, tỉnh Sóc Trăng).
  • - Về con chung: Ông Huỳnh Hữu L trình bày không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết; Bà Cao Thị K không có ý kiến về vấn đề này gửi đến Tòa án, vì vậy Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
  • - Về tài sản chung, nợ chung: Ông Huỳnh Hữu L trình bày không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết; Bà Cao Thị K không có ý kiến về vấn đề này gửi đến Tòa án, vì vậy Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.

2. Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm Ông Huỳnh Hữu L phải chịu 300.000 đồng, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0008374 ngày 7-01-2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện X, tỉnh Sóc Trăng.

Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự (đã được sửa đổi, bổ sung), thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự (đã được sửa đổi, bổ sung); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự (đã được sửa đổi, bổ sung).

Nơi nhận:

  • - Tòa án nhân dân tỉnh Sóc Trăng;
  • - VKSND huyện X;
  • - Chi cục THADS huyện X;
  • - Cơ quan đăng ký kết hôn;
  • - Đương sự;
  • - Lưu hồ sơ vụ án, VP.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

(Đã ký)

Trần Thị Kim Nhẫn

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 25/2025/HNGĐ-ST ngày 12/03/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN X, TỈNH SÓC TRĂNG về ly hôn

  • Số bản án: 25/2025/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 12/03/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN X, TỈNH SÓC TRĂNG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Ly hôn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger