Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN LONG HỒ

TỈNH VĨNH LONG

Bản án số: 25/2025/DS - ST

Ngày: 12-3 - 2025

V/v tranh chấp “Hợp đồng tín dụng”

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

-

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LONG HỒ - TỈNH VĨNH LONG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Đặng Thị Ngọc Tú

Các Hội thẩm nhân dân:

  1. Ông Nguyễn Văn Nghĩa
  2. Ông Nguyễn Văn Trước

- Thư ký phiên tòa: Bà Trần Thị Tuyết Hoa - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Long Hồ.

Ngày 12 tháng 3 năm 2025 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Long Hồ xét xử sơ thẩm công khai vụ án Dân sự thụ lý số: 259/2024/TLST-DS ngày 11 tháng 10 năm 2024 về tranh chấp “Hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 09/2025/QĐXXST - DS ngày 21 tháng 01 năm 2025 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần K1

Địa chỉ trụ sở: Số D P, phường V, thành phố R, tỉnh Kiên Giang.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Trần Ngọc M - Chức vụ: Tổng Giám Đốc

Người đại diện hợp pháp của Ngân hàng thương mại cổ phần K1: Anh Đinh Đức T, sinh năm 1994, địa chỉ: A đường C, phường A, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long (Theo quyết định ủy quyền số 4423/QĐ-NHKL ngày 10/11/2023) (xin vắng).

2. Bị đơn: Anh Nguyễn Phong L, sinh năm 1985 (Vắng mặt).

Trú tại: Số B ấp B, xã A, huyện L, tỉnh Vĩnh Long

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đơn khởi kiện ngày 15/7/2024 và trong quá trình giải quyết vụ án người đại diện hợp pháp của nguyên đơn trình bày:

Ngân hàng TMCP K1 có ký hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng với anh Nguyễn Phong L (Theo giấy đăng ký phát hành kiêm hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng quốc tế K2 số 20017159000650 ngày 06/6/2017)

Căn cứ vào điều kiện của anh L, Ngân hàng đã cấp 01 thẻ tín dụng với hạn mức sử dụng là 10.000.000đ, số thẻ là 403686******1707

  • Thời hạn sử dụng thẻ là 36 tháng; loại tiền: VNĐ; Loại thẻ: Visa classic
  • Lãi suất: Theo mức lãi suất cho vay của Ngân hàng trong từng thời kỳ
  • Phương thức trả nợ: Theo quy định của Ngân hàng về sản phẩm thẻ tín dụng định kỳ hàng tháng sau ngày sao kê khi K2 thực hiện gửi sao kê giao dịch cho chủ thẻ. Nếu trường hợp chủ thẻ không nhận được bảng sao kê nhưng không thông báo cho K2 trong 6 ngày làm việc thì chủ thẻ vẫn phải có trách nhiệm trả tất cả các khoản phải trả trong kỳ bao gồm các khoản phí, phạt phát sinh.
  • Hình thức cho vay: Tín chấp không tài sản đảm bảo

Căn cứ vào giấy đăng ký phát hành kiêm hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng quốc tế K2 và phụ lục 01: Bản chấp thuận về điều khoản và điều kiện sử dụng thẻ tín dụng quốc tế K2. Anh L đã sử dụng số tiền từ thẻ tín dụng và đã giao dịch mua hàng và rút tiền mặt số tiền là 7.330.262đ. Từ ngày 11/12/2022 anh Lưu ngừng sử dụng thẻ đồng thời không thanh toán tiền gốc và lãi cho Ngân hàng

  • Tính đến ngày 12/3/2025 anh L còn nợ số tiền gốc là 7.330.262₫.
  • Nợ lãi là 11.486.565₫.
  • Phí phát sinh còn nợ là 62.089.323₫ (trong đó gồm: Phí duy trì thẻ 40.709.323đ, phí vượt hạn mức 1.600.000đ, phí phạt chậm trả 19.780.000₫)

Mặc dù Ngân hàng đã nhiều lần làm việc, yêu cầu anh L thanh toán nợ, nhưng anh L vẫn không trả.

Ngân hàng TMCP K1 yêu cầu anh Nguyễn Phong L trả cho Ngân hàng số tiền gốc là 7.330.262đ, lãi chưa thanh toán là 11.486.565₫ (tiền lãi được tính hàng tháng, với cách tính là lấy tiền gốc cộng với tiền lãi chưa thanh toán của tháng trước nhân với lãi suất cố định là 28%/năm và tiếp tục tính đến khi xét xử sơ thẩm).

Yêu cầu anh L trả tiền phí duy trì thẻ 40.709.323đ, phí vượt hạn mức 1.600.000đ, phí phạt chậm trả 19.780.000đ, tổng cộng là 62.089.323₫.

Yêu cầu anh L tiếp tục tính lãi phát sinh trên số nợ gốc từ ngày 13/3/2025 theo thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi trả hết nợ.

- Bị đơn anh Nguyễn Phong L không có văn bản nêu ý kiến gì về yêu cầu của phía nguyên đơn.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa; Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về quan hệ tranh chấp, thẩm quyền giải quyết: Đây là vụ án Dân sự về việc tranh chấp hợp đồng tín dụng. Bị đơn là anh Nguyễn Phong L có địa chỉ cư trú tại xã A, huyện L, tỉnh Vĩnh Long nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long theo quy định tại các Điều 26, 35, 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

[2] Về thủ tục tố tụng: Anh Nguyễn Phong L đã được triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt không vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan. Theo quy định tại điểm b khoản 2 điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt anh L. Anh Đinh Đức T có đơn xin xét xử vắng mặt, nên Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt anh T theo quy định tại Điều 228 Bộ luật tố tụng Dân sự.

[3] Về nội dung vụ án:

[3.1] Xét, yêu cầu của Ngân hàng TMCP K1 yêu cầu anh Nguyễn Phong L phải trả cho Ngân hàng TMCP K1 số nợ tính đến ngày xét xử sơ thẩm 12/3/2025 gồm tiền gốc là 7.330.262đ, lãi chưa thanh toán là 11.486.565₫ và yêu cầu tiếp tục tính lãi quá hạn phát sinh trên số nợ gốc từ ngày 13/3/2025 theo thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng cho đến khi trả hết nợ là có cơ sở chấp nhận, bởi lẽ: theo chứng cứ là giấy đăng ký phát hành kiêm hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng quốc tế K2 số 20017159000650 ngày 06/6/2017 mà phía Ngân hàng cung cấp cho Tòa án thể hiện anh L đã được Ngân hàng cấp cho anh thẻ tín dụng hạn mức 10.000.000₫, anh L cũng không có văn bản phản đối gì đối với yêu cầu của Ngân hàng. Tại thời điểm ký kết các bên có đủ năng lực hành vi dân sự, tự nguyện, mục đích và nội dung của Hợp đồng không vi phạm điều cấm, không trái đạo đức xã hội, phù hợp với quy định của pháp luật, nên Hội đồng xét xử buộc anh Nguyễn Phong L có trách nhiệm trả cho Ngân hàng số nợ vay gốc tính đến ngày xét xử sơ thẩm 12/3/2025 là 7.330.262đ, lãi chưa thanh toán là 11.486.565đ; buộc anh L tiếp tục trả lãi quá hạn phát sinh trên số nợ gốc từ ngày 13/3/2025 theo thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng cho đến khi trả hết nợ.

[3.2] Xét, yêu cầu của Ngân hàng TMCP K1 yêu cầu anh Nguyễn Phong L trả cho Ngân hàng TMCP K1 tiền phí gồm: phí duy trì thẻ 40.709.323đ, phí vượt hạn mức 1.600.000đ, phí phạt chậm trả 19.780.000đ, tổng cộng là 62.089.323đ là không có cơ sở chấp nhận bởi lẽ: Từ ngày 11/12/2022 anh Lưu không còn sử dụng thẻ để thực hiện giao dịch rút tiền, thanh toán tiền hàng, nên yêu cầu của Ngân hàng đòi anh L trả tiền phí vượt hạn mức cũng như phí duy trì tài khoản thẻ tính sau ngày 11/12/2022 là không phù hợp. Đối với yêu cầu của Ngân hàng đòi anh L trả tiền phí chậm thanh toán tính sau ngày 11/12/2022 thì khi anh Lưu không thanh toán số tiền nợ gốc, hàng tháng Ngân hàng đã tính tiền lãi bằng hình thức lấy số tiền gốc cộng với tiền lãi chưa thanh toán nhân với lãi suất cố định 28%/năm và tiếp tục tính đến ngày xét xử sơ thẩm, như vậy số tiền lãi hàng tháng Ngân hàng tính cho anh L đã tính tiền lãi suất của số tiền lãi chậm thanh toán với mức lãi suất 28%/năm, nên việc Ngân hàng tính tiền phí phạt chậm thanh toán cho anh L với mức phí 630.000đ/tháng là không có cơ sở chấp nhận.

[4] Về án phí: Buộc bị đơn anh Nguyễn Phong L phải chịu tiền án phí Dân sự sơ thẩm là 941.000₫.

Buộc Ngân hàng TMCP K1 phải chịu 3.104.000đ tiền án phí Dân sự sơ thẩm đối với phần yêu cầu không được chấp nhận.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào Điều 91 Luật tổ chức tín dụng năm 2010; Điều 463, Điều 466 Bộ luật Dân sự năm 2015; Điều 147, 227, 228 Bộ luật tố tụng Dân sự, Điều 7, Điều 8 Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân Tối cao quy ngày 11/01/2019 về hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật về lãi, lãi suất, phạt vi phạm; Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thương vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

  1. Chấp nhận một phần yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng thương mại cổ phần K1.
    • - Buộc anh Nguyễn Phong L có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần K1 tính đến ngày xét xử sơ thẩm 12/3/2025 số tiền nợ gốc chưa thanh toán là: 7.330.262đ, tiền lãi chưa thanh toán là 11.486.565đ, tổng cộng gốc và lãi là 18.816.827đ (mười tám triệu, tám trăm mười sáu nghìn, tám trăm hai mươi bảy đồng)
    • - Buộc anh Nguyễn Phong L phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng kể từ ngày 13/3/2025 cho đến khi thanh toán xong khoản nợ cho Ngân hàng Thương mại cổ phần K1.
  2. Không chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng thương mại cổ phần K1 đối với yêu cầu buộc anh Nguyễn Phong L trả cho Ngân hàng tiền phí gồm phí phạt chậm thanh toán, phí vượt hạn mức, phí duy trì tài khoản tổng cộng là 62.089.323₫ (sáu mươi hai triệu, không trăm tám mươi chín nghìn, ba trăm hai mươi ba đồng)
  3. Về án phí dân sự sơ thẩm:
    • - Buộc anh Nguyễn Phong L phải chịu tiền án phí Dân sự sơ thẩm là 941.000₫ (chín trăm bốn mươi mốt nghìn đồng).
    • - Buộc Ngân hàng thương mại cổ phần K1 phải chịu tiền án phí Dân sự là 3.104.000đ (ba triệu một trăm lẻ bốn nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 1.630.000₫ (một triệu sáu trăm ba mươi nghìn đồng) theo lai thu số: 0001510 ngày 11/10/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long; Ngân hàng thương mại cổ phần K1 còn phải nộp 1.474.000₫ (một triệu bốn trăm bảy mươi bốn nghìn đồng) tiền án phí Dân sự sơ thẩm.
  4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự, Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
  5. Về quyền kháng cáo: Ngân hàng thương mại cổ phần K1, anh Nguyễn Phong L được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết theo quy định pháp luật.

Nơi nhận:

  • - Tòa án nhân dân tỉnh Vĩnh Long;
  • - Viện kiểm sát nhân dân huyện Long Hồ;
  • - Chi cục THADS huyện Long Hồ;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu VP, HS./.

TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

(đã ký)

Đặng Thị Ngọc Tú

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 25/2025/DS - ST ngày 12/03/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LONG HỒ - TỈNH VĨNH LONG về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Số bản án: 25/2025/DS - ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp Hợp đồng tín dụng
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 12/03/2025
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LONG HỒ - TỈNH VĨNH LONG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: tranh chấp hợp đồng tín dụng
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger