|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỨC HÒA TỈNH LONG AN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
Bản án số: 249/2024/HNGĐ-ST
Ngày: 24 - 8 - 2024
Về việc tranh chấp ly hôn và nuôi con.
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỨC HÒA, TỈNH LONG AN
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Đỗ Bình An.
Các Hội thẩm nhân dân.
- Bà Trần Thị Đổi.
- Bà Nguyễn Thị Rạt.
- Thư ký phiên tòa: Bà Phạm Thị Huỳnh Như - Cán bộ Tòa án nhân dân huyện Đức Hòa, tỉnh Long An.
Ngày 24 tháng 8 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Đức Hòa, tỉnh Long An xét xử công khai vụ án hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số: 665/2024/TLST-HNGĐ, ngày 27 tháng 5 năm 2024 về “Tranh chấp ly hôn và nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 226/2024/QĐXXST-HNGĐ, ngày 15 tháng 7 năm 2024 và Quyết định hoãn phiên tòa số:133/QĐST ngày 05 tháng 8 năm 2024 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Nhâm T, sinh năm 1983.
Địa chỉ: Thôn S, xã P, huyện P, tỉnh Thừa Thiên Huế.
Tạm trú: ấp M, xã M, huyện Đ, tỉnh Long An.
- Bị đơn: Anh Lương Việt H, sinh năm 1967.
Địa chỉ: Tổ Dân Phố V, Phổ V, thị xã Đ, tỉnh Quảng Ngãi.
Tạm trú: ấp M, xã M, huyện Đ, tỉnh Long An.
(Chị T xin vắng mặt, anh H vắng mặt không lý do)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện đề ngày 22/5/2024 và những lời khai tiếp theo của chị Nguyễn Thị Nhâm T là nguyên đơn trình bày như sau:
Chị và anh Lương Việt H có tìm hiểu nhau thời gian, sau đó chị và anh H chung sống với nhau vào năm 2017, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường P, thị xã Đ, tỉnh Quảng Ngãi vào năm 2022. Cuộc sống vợ chồng hạnh phúc được thời gian, đến tháng 6 năm 2022 thì bắt đầu phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do cuộc sống không phù hợp, thường xuyên cãi nhau. Nên chị và anh H xa nhau từ tháng 6 năm 2023 cho đến nay.
Nay chị nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, nên chị yêu cầu Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn với anh Lương Việt H.
Về con chung: Chị và anh H chung sống có 01 con chung tên L Nguyễn Khả H1 sinh ngày 04/11/2021 chị đang nuôi, khi ly hôn chị xin được tiếp tục nuôi con, không yêu cầu anh H cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung: Chị và anh H không có, nên không yêu cầu giải quyết.
Về nợ chung: Không có.
Bị đơn anh Lương Việt H: Không có lời trình bày. Tòa án đã triệu tập hợp lệ nhưng anh H vắng mặt không có lý do.
Sau khi thụ lý vụ án, Tòa án đã thực hiện các thủ tục mở phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và chị T đề nghị không hòa giải, anh Lương Việt H vắng đã triêu tập hợp lệ, nên Tòa án đưa vụ án ra xét xử theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1]. Về tố tụng:
[1.1]. Về thẩm quyền và quan hệ pháp luật cần giải quyết: xét yêu cầu khởi kiện của chị Nguyễn Thị Nhâm T nêu trên, Hội đồng xét xử xét thấy quan hệ pháp luật cần giải quyết trong vụ án “Tranh chấp ly hôn và nuôi con” là những tranh chấp quy định tại Điều 28, Điều 29 và Điều 35 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án. Bị đơn anh Lương Việt H có tạm trú tại ấp M, xã M, huyện Đ, tỉnh Long An, nên căn cứ Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 thẩm quyền giải quyết thuộc Tòa án nhân dân huyện Đức Hòa, tỉnh Long An.
[1.2]. Về tư cách tố tụng, thời hiệu và phạm vi giải quyết:
Chị Nguyễn Thị Nhâm T khởi kiện yêu cầu xin được ly hôn với anh Lương Việt H, nên chị T được xác định là nguyên đơn, anh H là bị đơn.
Nguyên đơn chị Nguyễn Thị Nhâm T xin vắng mặt. Bị đơn anh Lương Việt H vắng mặt không có lý do đã được triệu tập hợp lệ, nên căn cứ vào khoản 2 Điều 227 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt chị Nguyễn Thị Nhâm T và anh Lương Việt H.
Vụ án hôn nhân gia đình không xác định thời hiệu.
Tòa án chỉ xét xử vụ án trong phạm vi khởi kiện của nguyên đơn.
[1.3]. Chứng cứ, nghĩa vụ chứng minh và luật áp dụng:
Chị Nguyễn Thị Nhâm T cho rằng, chị và anh H chung sống vào năm 2017 và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường P, thị xã Đ, tỉnh Quảng Ngãi, nên hôn nhân giữa chị T và anh H là hôn nhân hợp pháp theo quy định Điều 9 Luật hôn nhân và gia đình.
Pháp luật được áp dụng giải quyết là Bộ luật dân sự, Bộ luật tố tụng dân sự, Luật hôn nhân gia đình và các văn bản khác hướng dẫn về giải quyết vụ án hôn nhân gia đình.
[2]. Về nội dung vụ án:
[2.1]. Xét về quan hệ hôn nhân: Hôn nhân giữa chị T và anh H trên cơ sở tự nguyện, chị T cho rằng cuộc sống hôn nhân giữa chị T và anh H thời gian đầu hạnh phúc đến tháng 6 năm 2022 thì bắt đầu phát sinh mâu thuẫn; nguyên nhân mâu thuẫn là do cuộc sống không phù hợp, thường xuyên cãi vã nhau. Nên chị T và anh H xa nhau từ tháng 6 năm 2023. Tại phiên tòa chị T xin vắng mặt, tại bản tự khai chị T vẫn kiên quyết xin ly hôn với anh H. Đối với anh Lương Việt H, từ khi Tòa án thụ lý vụ án cho đến nay anh H không đến Tòa án cũng như gửi văn bản phản hồi ý kiến về việc xin ly hôn của chị T, anh H cũng không đưa ra được hướng đoàn tụ với chị T. Hội đồng xét xử thấy rằng đời sống chung vợ chồng của chị T và anh H không thể tiếp tục, mục đích hôn nhân không đạt được. Do đó, xét yêu cầu xin ly hôn của chị T đối với anh H là có căn cứ, phù hợp với Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
[2.2]. Về con chung: Chị T và anh H chung sống có 01 con chung tên Lương Nguyễn Khả H2 sinh ngày 04/11/2021, chị T đang nuôi. Khi ly hôn chị T xin được tiếp tục nuôi.
Thấy rằng: Từ khi chị T và anh H ly thân nhau, chị T trực tiếp nuôi con tên Lương Nguyễn Khả H2 sinh ngày 04/11/2021. Đối với anh H không có phản hồi ý kiến về việc xin nuôi con của chị T. Do đó để đảm bảo sự phát triển bình thường của trẻ nhỏ, nên Hội đồng xét xử cần tiếp tục giao cho chị T tiếp tục nuôi con là phù hợp.
Về cấp dưỡng nuôi con: Chị T không yêu cầu anh H cấp dưỡng nuôi con, nên Hội đồng xét xử không xem xét.
[2.3]. Về tài sản chung và nợ chung: Chị T xác định không có, không yêu cầu giải quyết. Đối với anh H vắng mặt không có lời trình bày về tài sản chung và nợ chung, nên Hội đồng xét xử không xem xét. Trường hợp sau này có tranh chấp về tài sản chung và nợ chung thì giải quyết thành một vụ án khác.
[3]. Về án phí: Chị Nguyễn Thị Nhâm T phải chịu án phí ly hôn theo Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào các Điều 28, Điều 35, Điều 39, Điều 147 Điều 227 khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 9, Điều 51, Điều 56, Điều 81, Điều, 82, Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Nguyễn Thị Nhâm T đối với anh Lương Việt H về việc “Tranh chấp ly hôn và nuôi con”.
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Nhâm T được ly hôn với anh Lương Việt H.
- Về con chung: Chị Nguyễn Thị Nhâm T được tiếp tục nuôi con tên Lương Nguyễn Khả H2, sinh ngày 04/11/2021 (chị T đang nuôi). Anh H không cấp dưỡng nuôi con vì chị T không yêu cầu. Cả hai bên đều có quyền và nghĩa vụ đối với con chung. Khi cần thiết các bên có quyền xin thay đổi tình trạng nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung và nợ chung: Chị T xác định không có, không yêu cầu giải quyết. Trường hợp sau này có tranh chấp về tài sản chung và nợ chung thì giải quyết thành một vụ án khác.
- Về án phí: Chị Nguyễn Thị Nhâm T phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sung công quỹ Nhà nước nhưng được khấu trừ 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai thu số 0004635 ngày 22/5/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đức Hoà, tỉnh Long An sang án phí để thi hành. Như vậy chị T không phải nộp tiếp.
Án xử sơ thẩm và tuyên án công khai, nguyên đơn và bị đơn vắng mặt được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết công khai.
|
TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Đỗ Bình A |
4
Bản án số 249/2024/HNGĐ-ST ngày 24/08/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỨC HÒA, TỈNH LONG AN về tranh chấp ly hôn và nuôi con
- Số bản án: 249/2024/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp ly hôn và nuôi con
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 24/08/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỨC HÒA, TỈNH LONG AN
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: BÀ T LY HÔN ÔNG H
