Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ BUÔN MA THUỘT

TỈNH ĐẮK LẮK

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Bản án số: 246/2024/DS-ST
Ngày: 19 - 9 - 2024
V/v Tranh chấp hợp đồng tín dụng

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BUÔN MA THUỘT, TỈNH ĐẮK LẮK

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

- Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thị Mai

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Phan Đức Lý và ông Nguyễn Hữu Long.

- Thư ký phiên tòa: Bà Đinh Thị Thu Hà - Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk.

- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân thành phố Buôn Ma Thuột tham gia phiên tòa: Bà Hoàng Xuân Trang - Chức vụ: Kiểm sát viên.

Ngày 19 tháng 9 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Buôn Ma Thuột xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 250/2024/TLST- DS ngày 09 tháng 4 năm 2024 về “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 220/2024/QĐXX-DSST ngày 08 tháng 8 năm 2024, giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân Hàng TMCP S (gọi tắt là Ngân hàng)

Địa chỉ: 2 N, phường H, quận C, thành phố Hồ Chí Minh

Đại diện theo ủy quyền: Bà Nguyễn Thị Phương T - Chuyên viên.

Địa chỉ: 1 L, phường T, thành phố B, tỉnh Đắk Lắk (Đề nghị xét xử vắng mặt).

Bị đơn: Ông Nguyễn Hồng P, sinh năm 1988

Địa chỉ: Thôn A, xã H, thành phố B, tỉnh Đắk Lắk (vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

1. Tại đơn khởi kiện, đơn thay đổi đơn khởi kiện và quá trình tham gia tố tụng đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn là bà Nguyễn Thị Phương T trình bày:

Ngày 26/9/2022, ông Nguyễn Hồng P có ký với Ngân hàng TMCP S (gọi tắt là Ngân hàng) Hợp đồng sử dụng Thẻ tín dụng (bao gồm Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng cùng bản Điều khoản, Điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng – các tài liệu này được gọi chung là Hợp đồng). Căn cứ thu nhập của ông Nguyễn Hồng P, Ngân hàng đã đồng ý cấp thẻ tín dụng với hạn mức sử dụng là: 30.000.000 đồng, với mục đích tiêu dùng cá nhân. Sau khi được cấp Thẻ tín dụng, ông Nguyễn Hồng P đã thực hiện các giao dịch rút tiền với tổng số tiền vốn gốc là: 30.000.000 đồng. Qua nhiều lần làm việc, nhắc nhở nhưng ông Nguyễn Hồng P vẫn không có thiện chí trả nợ. Do đó ông Nguyễn Hồng P đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán (Điều 2 của Bản Điều khoản và Điều kiện phát hành sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng). Ngân hàng đã chấm dứt quyền sử dụng thẻ và chuyển toàn bộ dư nợ còn thiếu sang nợ quá hạn (Điều 23 của Bản Điều khoản và điều kiện phát hành sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng). Tính đến ngày 19/9/2024, ông Nguyễn Hồng P còn nợ các khoản sau: Dư nợ gốc 30.000.000đồng; lãi quá hạn 24.940.372 đồng. Tổng số nợ còn lại đến nay là 54.940.372đồng. Do đó, để bảo vệ quyền lợi hợp pháp của Ngân hàng, Ngân hàng TMCP S chi nhánh Đ kính đề nghị Quý Tòa giải quyết những vấn đề sau đây:

Buộc ông Nguyễn Hồng P phải trả ngay cho Ngân hàng TMCP S tổng số tiền tạm tính đến ngày 19/9/2024 là 54.940.372đồng. Trong đó nợ gốc 30.000.000đồng; lãi quá hạn và phí 24.940.372 đồng, ông Nguyễn Hồng P phải chịu lãi phát sinh từ ngày 20/9/2024 cho đến khi trả dứt nợ vay theo lãi suất hai bên thỏa thuận trong hợp đồng.

2. Đối với bị đơn ông Nguyễn Hồng P: Tòa án đã tống đạt hợp lệ các thủ tục tố tụng tại nơi cư trú nhưng ông P không đến Tòa án tham gia tố tụng và cũng không có ý kiến gì.

Ý kiến của Kiểm sát viên tham gia phiên tòa:

- Về tố tụng: Từ khi thụ lý vụ án cho đến nay Hội đồng xét xử, thẩm phán, thư ký, đại diện của nguyên đơn đã chấp hành đúng các quy định của pháp luật. Đối với bị đơn vắng mặt trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa là vi phạm Điều 70, Điều 72 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

- Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP S: Buộc ông Nguyễn Hồng P phải trả cho Ngân hàng TMCP S tổng số tiền nợ là 54.940.372đồng. Trong đó nợ gốc 30.000.000đồng; Lãi quá hạn là 24.940.372 đồng đến ngày 19/9/2024 và tiếp tục chịu lãi suất từ ngày 20/9/2024 cho đến khi xong nợ vay theo lãi suất quy định tại Hợp đồng; Về án phí đương sự chịu theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa Hội đồng xét xử nhận định:

[1].Về thủ tục tố tụng: Sau khi thụ lý vụ án, Tòa án đã tống đạt hợp lệ các thủ tục tố tụng tại nơi ông P cư trú nhưng ông P không đến Tòa án tham gia tố tụng và cũng không có ý kiến gì. Đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Vì vậy, Toà án tiến hành xét xử vụ án vắng mặt các đương sự theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227, Điều 228, Điều 238 của Bộ luật tố tụng dân sự.

[2]. Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết vụ án: Nguyên đơn khởi kiện buộc bị đơn trả tiền nợ theo hợp đồng tín dụng được ký kết nên xác định đây là “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk theo quy định tại khoản 3 Điều 26 và điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.

[3]. Về nội dung vụ án: Qua các tài liệu, chứng cứ do nguyên đơn cung cấp và các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, thể hiện: Ngày 20/9/2022, ông Nguyễn Hồng P có ký kết với Ngân hàng TMCP S Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng cùng bản Điều khoản, Điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng. Căn cứ thu nhập của ông P, Ngân hàng đã đồng ý cấp thẻ tín dụng với hạn mức sử dụng là: 30.000.000 đồng vào ngày 26/9/2022, với mục đích tiêu dùng cá nhân. Sau khi được cấp thẻ tín dụng, ông P đã thực hiện giao dịch rút số tiền 30.000.000 đồng nhưng chưa thanh toán lại cho ngân hàng số tiền trên. Như vậy ông P đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán tại Điều 2 của Bản Điều khoản và Điều kiện phát hành sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng. Vì vậy ngân hàng khởi kiện yêu cầu ông P phải trả số tiền gốc 30.000.000đồng và lãi suất phát sinh, phí tính đến ngày 19/9/23024 là 24.940.372 đồng và tiếp tục chịu lãi suất cho đến khi xong nợ vay theo lãi suất quy định tại theo Hợp đồng tín dụng đã ký kết là có cơ sở nên cần chấp nhận.

[4]. Về án phí: Ông Nguyễn Hồng P phải chịu toàn bộ án phí sơ thẩm. Trả lại cho Ngân hàng số tiền tạm ứng án phí đã nộp tại chi cục thi hành án dân sự thành phố Buôn Ma Thuột .

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

- Căn cứ: Khoản 3 Điều 26; Khoản 1 Điều 35; khoản 1 Điều 39; Điều 144, 147; điểm b khoản 2 Điều 227, Điều 228, Điều 238; Điều 266, Điều 267, Điều 271 và 273 của Bộ luật tố tụng dân sự.

- Áp dụng Điều 91, 95 Luật các tổ chức tín dụng;

-Áp dụng: khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án;

Tuyên xử:

Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng TMCP S.

  1. Buộc ông Nguyễn Hồng P phải có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng TMCP S tổng số tiền nợ là 54.940.372 đồng. Trong đó nợ gốc 30.000.000đồng; Lãi quá hạn và P1 đến ngày 19/9/2024 là 24.940.372 đồng. Kể từ ngày 20/9/2024 ông P còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc.

    Thời hạn trả: Theo trình tự thi hành án dân sự.

  2. Về án phí: Ông Nguyễn Hồng P phải chịu 2.747.000đồng (làm tròn) tiền án phí dân sự sơ thẩm. Trả lại cho Ngân hàng TMCP S số tiền tạm ứng án phí là 1.152.000đồng do bà Nguyễn Thị Phương T đã nộp theo biên lai số 0009754 ngày 01/4/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự Tp. Buôn Ma Thuột.
  3. Về quyền kháng cáo: Các đương sự vắng mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày, tính từ ngày nhận được bản án hoặc ngày niêm yết bản án.

Trường hợp bản bán được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 của Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Đắk Lắk;
  • - VKSND tỉnh Đắk lắk;
  • - VKSND TP.BMT;
  • - CCTHADS TP. BMT;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu HS

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Lê Thị Mai

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 246/2024/DS-ST ngày 19/09/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BUÔN MA THUỘT, TỈNH ĐẮK LẮK về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Số bản án: 246/2024/DS-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 19/09/2024
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BUÔN MA THUỘT, TỈNH ĐẮK LẮK
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng TMCP Sài gòn Thương Tín. 1. Buộc ông Nguyễn Hồng Phúc phải có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng TMCP Sài gòn Thương Tín tổng số tiền nợ là 54.940.372 đồng. Trong đó nợ gốc 30.000.000đồng; Lãi quá hạn và Phí đến ngày 19/9/2024 là 24.940.372 đồng. Kể từ ngày 20/9/2024 ông Phúc còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc. Thời hạn trả: Theo trình tự thi hành án dân sự.
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger