Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

KHU VỰC 4 - CÀ MAU

Bản án số: 246/2025/DS-ST

Ngày 27 - 11 - 2025

V/v tranh chấp hụi

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - CÀ MAU

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

  • Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trương Minh Thịnh
  • Các Hội thẩm nhân dân:
    • Bà Ngô Hồng Dưỡng
    • Ông Tạ Thanh Bự
  • - Thư ký phiên tòa: Ông Hà Chí Đệ là Thư ký Toà án nhân dân khu vực 4 – Cà Mau.

Ngày 27. tháng 11 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 4 – Cà Mau xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 145/2025/TLST-DS ngày 03 tháng 10 năm 2025 về việc tranh chấp hụi theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 199/2025/QĐXXST-DS ngày 23 tháng 10 năm 2025 giữa các đương sự:

  • - Nguyên đơn:
    • 1. Chị Võ Hồng M, sinh năm 1985; địa chỉ cư trú: ấp BH, xã ĐD, tỉnh Cà Mau (vắng mặt).
    • 2. Anh Tiền Văn B, sinh năm 1982; địa chỉ cư trú: ấp BH, xã ĐD, tỉnh Cà Mau (vắng mặt).
  • - Bị đơn:
    • 1. Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1966; địa chỉ cư trú: ấp BH, xã ĐD, tỉnh Cà Mau (vắng mặt).
    • 2. Bà Lê Thị U, sinh năm 1968; địa chỉ cư trú: ấp BH, xã ĐD, tỉnh Cà Mau (vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Anh Tiền Văn B và chị Võ Hồng M thống nhất trình bày: Trước đây anh chị làm chủ hụi, vợ chồng ông T, bà U có tham gia chơi trong các dây hụi, cụ thể:

Dây hụi 1.000.000đ, mở ngày 15/3/2022 âl, mỗi tháng khui một lần, dây hụi gồm 36 phần, vợ chồng ông T tham gia 01 phần. Quá trình chơi hụi, vợ chồng ông T đóng được 04 kỳ thì bỏ hốt được số tiền 25.930.000đ. Sau khi hốt hụi, vợ chồng ông T không đóng hụi chết. Số tiền vợ chồng ông T nợ anh chị là 13 kỳ x 1.000.000₫ = 13.000.000đ.

Dây hụi 300.000đ, mở ngày 15/6/2022 âl, mỗi tháng khui hai lần, dây hụi gồm 51 phần, vợ chồng ông T tham gia 01 phần. Quá trình chơi hụi, vợ chồng ông T đóng được 19 kỳ thì bỏ hốt được số tiền 12.785.000đ. Sau khi hốt hụi, vợ chồng ông T không đóng hụi chết. Số tiền vợ chồng ông T nợ anh chị là 11 kỳ x 300.000₫ = 3.300.000₫.

Nay anh chị yêu cầu vợ chồng ông T và bà U trả số tiền 16.300.000đ.

Đối với ông Nguyễn Văn T, bà Lê Thị U đã được Tòa án tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng, nhưng ông bà không có ý kiến về nội dung, yêu cầu khởi kiện của anh B, chị M.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết: Anh Tiền Văn B, chị Võ Hồng M khởi kiện yêu cầu ông Nguyễn Văn T, bà Lê Thị U là vụ kiện tranh chấp hụi, do đó thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo quy định tại khoản 3 Điều 26 và điểm a khoản 1 Điều 35 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

[2] Về tố tụng: Anh B, chị M có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt, ông T, bà U đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt tại phiên tòa. Do đó, Hội đồng xét xử căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227 và khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự tiến hành xét xử vắng mặt các đương sự nêu trên.

[3] Xét yêu cầu khởi kiện, Hội đồng xét xử thấy rằng: Việc các đương sự có tham gia chơi hụi và ông T, bà U còn nợ tiền hụi của anh B, chị M số tiền 16.300.000₫ là thực tế có xãy ra. Xét thấy: Anh B, chị M là chủ hụi với vai trò bảo lãnh cho các hụi viên tham gia chơi hụi, còn ông T, bà U là hụi viên. Trong quá trình chơi hụi, nếu có hụi viên hốt hụi mà không thực hiện nghĩa vụ đóng hụi đầy đủ. Với vai trò là chủ hụi anh B, chị M phải xuất tiền ra đóng hụi thay cho hụi viên đó. Như vậy, trong quá trình chơi hụi ông T, bà U sau khi hốt hụi không thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đóng hụi cho anh B, chị M. Cho nên, với vai trò là chủ hụi, anh B và chị M phải thực hiện nghĩa vụ đóng hụi thay của ông T, bà U đối với các hụi viên khác. Nay anh B, chị M khởi kiện yêu cầu ông T, chị U trả lại khoản tiền hụi đã đóng thay là có căn cứ nên được chấp nhận.

[4] Xét về nghĩa vụ trả tiền, Hội đồng xét xử nhận thấy: Khoản tiền nợ hụi của ông T, bà U đối với anh B, chị M được phát sinh trong thời kỳ hôn nhân giữa ông T và bà U. Đồng thời, hiện nay ông T, bà U vẫn còn tồn tại mối quan hệ hôn nhân. Do đó, khoản nợ của anh B, chị M là nợ chung của vợ chồng ông T, bà U, nên ông T và bà U phải có nghĩa vụ liên đới trả cho anh B, chị M là có căn cứ.

2

[5] Xét về án phí dân sự: Ông To và bà U phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật hiện hành.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 1 Điều 228; khoản 4 Điều 91; Điều 5; Điều 147 và Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 471 của Bộ luật Dân sự; khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Tiền Văn B và chị Võ Hồng M.

  1. Buộc ông Nguyễn Văn T và bà Lê Thị U phải có nghĩa vụ liên đớn trả cho anh Tiền Văn B và chị Võ Hồng M số tiền 16.300.000 đồng (mười sáu triệu ba trăm ngàn đồng).
  2. Kể từ ngày anh Tiền Văn B, chị Võ Hồng M có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông Nguyễn Văn T, bà Lê Thị U chậm thi hành khoản tiền trên, thì hàng tháng ông T, bà U còn phải chịu thêm khoản lãi suất chậm thi hành theo mức lãi suất chậm thực hiện nghĩa vụ được quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự tương ứng số tiền và thời gian chậm thi hành.
  3. Về án phí dân sự:
    • 3.1. Anh Tiền Văn B và chị Hồng M không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm, hoàn trả lại cho anh B, chị M 400.000 đồng tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo biên lai số 0000915 ngày 03 tháng 10 năm 2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đầm Dơi.
    • 3.2. Ông Nguyễn Văn T và bà Lê Thị U phải chịu án phí dân sự sơ thẩm với số tiền là 815.000 đồng.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Về quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc bản án tống đạt hợp lệ.

3

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - Tòa án nhân dân tỉnh Cà Mau;
  • - Viện kiểm sát nhân dân khu vực 4 – Cà Mau;
  • - Phòng Thi hành án dân sự khu vực 4 – Cà Mau;
  • - Lưu: VT, hồ sơ vụ án.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

(đã ký)

Trương Minh Thịnh

4

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 246/2025/DS-ST ngày 27/11/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - CÀ MAU về tranh chấp hụi

  • Số bản án: 246/2025/DS-ST
  • Quan hệ pháp luật: tranh chấp hụi
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 27/11/2025
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - CÀ MAU
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Anh Tiền Văn B, chị Võ Hồng M yêu cầu ông Nguyễn Văn T và bà Lê Thị U trả tiền nợ hụi 16.300.000đ
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger