TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ MỸ THO TỈNH TIỀN GIANG Bản án số: 244/2024/DS-ST Ngày 26-9-2024 V/v tranh chấp hợp đồng tín dụng, hợp đồng thế chấp tài sản | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
|
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ MỸ THO, TỈNH TIỀN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Võ Thị Kiều
Các Hội thẩm nhân dân.
- Ông Võ Quí Quốc.
- Bà Trần Thị Thảo.
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thu Ngân - Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Mỹ Tho tham gia phiên toà: Bà Nguyễn Thị Đoan Trang - Kiểm sát viên.
Ngày 26 tháng 9 năm 2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 361/2024/TLST-DS ngày 15 tháng 7 năm 2024 về “Tranh chấp hợp đồng tín dụng, hợp đồng thế chấp tài sản” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 257/2024/QĐXXST-DS ngày 22 tháng 8 năm 2024 và Quyết định hoãn phiên tòa số 219/QÐST-DS ngày 09 tháng 9 năm 2024 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Q.
Địa chỉ: Tầng A (tầng trệt) và tầng 2, Tòa nhà S, số A, đường P, phường B, Quận A, Thành Phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Hàn Ngọc V, chức vụ: Tổng giám đốc.
Người đại diện theo ủy quyền: Bà Trần Thị Thu H, chức vụ: Giám đốc TTQLN NHBL 1, theo văn bản ủy quyền số 006325.23 ngày 21/01/2023.
Người đại diện theo ủy quyền của bà H:
- Ông Trần Hoàng M, chức vụ: Cán bộ Ngân hàng (vắng mặt).
- Ông Nguyễn Viết T, chức vụ: Cán bộ Ngân hàng (có mặt).
- Ông Nguyễn Tấn P, chức vụ: Cán bộ Ngân hàng (vắng mặt).
Cùng địa chỉ: Tầng F, Tòa nhà P, số B, đường U, phường B, quận B, Thành Phố Hồ Chí Minh, theo văn bản ủy quyền số 198645.23 ngày 29/12/2023.
- Bị đơn: Ông Nguyễn Văn M1, sinh năm 1996.
Nơi thường trú: số D, Tổ D, ấp M, xã M, thành phố M, tỉnh Tiền Giang.
Địa chỉ liên lạc: số A, đường T, Phường A, quận T, Thành Phố Hồ Chí Minh.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Theo đơn khởi kiện ngày 29/12/2023 và các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn Ngân hàng TMCP Q là ông Nguyễn Viết T trình bày:
Ngân hàng TMCP Q đã ký với ông Nguyễn Văn M1 các hợp đồng tín dụng, cụ thể như sau:
- Hợp đồng tín dụng số 2355960.20 ngày 28/8/2020 với nội dung Ngân hàng cho ông M1 vay số tiền 100.000.000 đồng, mục đích vay tiêu dùng, thời hạn vay 48 tháng từ ngày tiếp theo ngày giải ngân đến ngày 28/8/2024. Lãi suất vay tại thời điểm giải ngân là 19,5%/năm, mức lãi suất này được cố định trong suốt thời hạn vay. Số tiền hoàn trả hàng tháng vào ngày 30, kỳ trả đầu tiên là ngày 30/9/2020, số tiền phải trả hàng tháng tối thiểu là 3.016.460 đồng, số còn lại trả vào cuối kỳ, trả phí theo quy định của Ngân hàng từng thời kỳ.
Ngày 28/8/2020 Ngân hàng đã giải ngân cho ông M1 theo Đơn đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhận nợ số 2355960(1).20 với số tiền 100.000.000 đồng theo đúng yêu cầu của khách hàng và phù hợp với hợp đồng tín dụng.
- Hợp đồng tín dụng số 5877641.22 ngày 09/4/2022 với nội dung Ngân hàng cho ông M1 vay số tiền 5.580.000.000 đồng. Mục đích vay vốn là thanh toán tiền nhận chuyển nhượng bất động sản tại thửa đất số 564, tờ bản đồ số 12, địa chỉ xã P, thị xã B, tỉnh Bình Dương. Thời hạn vay là 360 tháng tính từ ngày tiếp theo ngày giải ngân đến ngày 13/4/2052. Lãi suất vay tại thời điểm giải ngân là 9%/năm, lãi suất này sẽ được Ngân hàng chủ động điều chỉnh 03 tháng một lần bằng lãi suất cơ sở theo sản phẩm cộng biên độ 0,6%/năm. Hoàn trả khoản tín dụng gốc 06 tháng/lần, kỳ đầu tiên vào ngày 10/10/2022 (mỗi tháng 15.500.000 đồng, tháng cuối cùng trả số còn lại), ngày trả nợ đầu tiên là ngày 10/10/2022, ngày trả lãi hàng tháng vào ngày 10, ngày trả nợ đầu tiên ngày 10/5/2022. Trả phí theo quy định của Ngân hàng từng thời kỳ.
Ngày 13/4/2022 Ngân hàng đã giải ngân cho ông M1 theo Đơn đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhận nợ số 5877641(1).22 số tiền 5.580.000.000 đồng theo đúng yêu cầu của khách hàng và phù hợp với hợp đồng tín dụng.
- Đề nghị phát hành thẻ ngày 13/9/2021 và Yêu cầu cung cấp dịch vụ thẻ tín dụng ngày 21/4/2022 với nội dung Ngân hàng cấp cho ông M1 02 thẻ tín dụng là thẻ tín dụng có số thẻ 5130949400128864, loại thẻ tín dụng quốc tế VIB Premier Boundless, hạn mức thẻ là 100.000.000 đồng; thẻ tín dụng có số thẻ 5130949916160591, loại thẻ tín dụng quốc tế V1, hạn mức thẻ 95.000.000 đồng, lãi suất và phí theo quy định của Ngân hàng từng thời kỳ.
Tài sản bảo đảm cho khoản vay là quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 564, tờ bản đồ số 12, địa chỉ: xã P, thị xã B, tỉnh Bình Dương, theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số DE 249085, số vào sổ cấp GCN: CS12542 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh B cấp ngày 04/4/2022, cập nhật chuyển nhượng cho ông Nguyễn Văn M1 ngày 14/4/2022. Tài sản này được thế chấp tại Ngân hàng theo hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số công chứng 006954, quyển số 2/2022TP/CC-SCC/HĐGD do Văn phòng C, tỉnh Bình Dương công chứng ngày 15/4/2022. Việc thế chấp và đăng ký giao dịch bảo đảm theo đúng quy định pháp luật.
Quá trình thực hiện hợp đồng ông M1 đã vi phạm thỏa thuận tại hợp đồng tín dụng, hợp đồng thế chấp đã ký, khoản vay đã quá hạn thanh toán từ ngày 10/4/2023 và đang xếp lại nợ nhóm 4 là nợ xấu theo quy định tại Điều 10 Thông tư số 11/2021/TT-NHNN của Ngân hàng N.
Ngân hàng TMCP Q yêu cầu ông Nguyễn Văn M1 phải thanh toán ngay cho Ngân hàng số tiền tạm tính đến ngày 22/8/2024 là 6.992.042.798 đồng, bao gồm:
- Hợp đồng tín dụng số 2355960.20 ngày 28/8/2020: nợ gốc là 3.010.892 đồng, nợ lãi trong hạn là 991.884 đồng;
- Hợp đồng tín dụng số 5877641.22 ngày 09/4/2022: nợ gốc là 5.487.000.000 đồng, nợ lãi trong hạn là 609.757.962 đồng, nợ lãi quá hạn là 40.146.542 đồng.
- Hợp đồng tín dụng số 5130949400128864: nợ gốc là 59.839.811 đồng, nợ lãi quá hạn là 7.611.757 đồng, phí là 1.299.000 đồng.
- Hợp đồng tín dụng số 5130949916160591: nợ gốc là 8.177.525 đồng, nợ lãi quá hạn là 1.641.982 đồng, phí là 669.230 đồng.
Ngân hàng được tiếp tục tính lãi, lãi quá hạn kể từ ngày 23/8/2024 cho đến khi ông M1 thanh toán xong toàn bộ khoản nợ theo quy định tại Hợp đồng tín dụng đã ký (Hợp đồng tín dụng số 2355960.20 ngày 28/8/2020, Đơn đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhận nợ số 2355960(1).20 ngày 28/8/2020, Hợp đồng tín dụng số 5877641.22 ngày 09/4/2022, Đơn đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhận nợ số 5877641(1).22 ngày 13/4/2022, Đề nghị phát hành thẻ ngày 13/9/2021, yêu cầu cung cấp dịch vụ thẻ tín dụng ngày 21/4/2022.
Trong trường hợp ông M1 không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng đề nghị Tòa án tuyên Ngân hàng có quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền kê biên, phát mại tài sản bảo đảm, cụ thể là:
Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 564, tờ bản đồ số 12, địa chỉ: xã P, thị xã B, tỉnh Bình Dương, theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số DE 249085, số vào sổ cấp GCN: CS12542 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh B cấp ngày 04/4/2022, cập nhật chuyển nhượng cho ông Nguyễn Văn M1 ngày 14/4/2022. Tài sản này được thế chấp tại Ngân hàng theo hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số công chứng 006954, quyển số 2/2022TP/CC-SCC/HĐGD do Văn phòng C, tỉnh Bình Dương công chứng ngày 15/4/2022 và toàn bộ vật phụ, trang thiết bị kèm theo và phần giá trị công trình, diện tích cải tạo, đầu tư xây dựng thêm gắn liền với diện tích nhà đất đã thế chấp để thu hồi nợ vay cho Ngân hàng.
Bất kỳ sự thay đổi, sữa chữa, nâng cấp nào của ông M1 đối với tài sản thế chấp làm tăng giá trị thực tế của tài sản thế chấp sẽ được coi là bộ phận không thể tách rời thuộc tài sản thế chấp để thu hồi nợ vay cho Ngân hàng.
Toàn bộ số tiền thu được từ việc xử lý tài sản bảo đảm được dùng để thanh toán nghĩa vụ trả nợ cho bên vay vốn với Ngân hàng. Trường hợp nếu số tiền thu được từ xử lý tài sản đảm bảo không đủ để thanh toán hết nợ thì bên vay vốn vẫn phải có nghĩa vụ trả hết khoản nợ còn lại cho Ngân hàng.
Tòa án đã tiến hành tống đạt hợp lệ Thông báo thụ lý vụ án, Thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, giấy triệu tập cho bị đơn ông Nguyễn Văn M1 nhưng ông M1 không có văn bản trình bày ý kiến và không đến Tòa án tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải.
Tại phiên tòa, nguyên đơn thay đổi yêu cầu khởi kiện, chỉ yêu cầu bị đơn trả số tiền còn nợ theo Hợp đồng tín dụng số 5877641.22 ngày 09/4/2022, Đề nghị phát hành thẻ ngày 13/9/2021, Yêu cầu cung cấp dịch vụ thẻ tín dụng ngày 21/4/2022. Bị đơn ông Nguyễn Văn M1 vắng mặt không có lý do.
* Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang phát biểu ý kiến:
Về việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa đã thực hiện đúng, đầy đủ trình tự thủ tục tố tụng.
Việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng kể từ khi thụ lý vụ án cho đến thời điểm Hội đồng xét xử nghị án, nguyên đơn thực hiện đúng, đầy đủ quyền và nghĩa vụ tố tụng theo quy định của pháp luật. Bị đơn vắng mặt không có lý do trong suốt quá trình giải quyết vụ án là chưa thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ tố tụng.
Về nội dung, xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn là có căn cứ, đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về tố tụng:
[1.1] Về quan hệ pháp luật: Ngân hàng TMCP Q yêu cầu ông Nguyễn Văn M1 phải trả cho ngân hàng số tiền còn nợ theo Hợp đồng tín dụng số 5877641.22 ngày 09/4/2022, Đề nghị phát hành thẻ ngày 13/9/2021, Yêu cầu cung cấp dịch vụ thẻ tín dụng ngày 21/4/2022. Trường hợp ông M1 không thanh toán toàn bộ số tiền còn nợ thì Ngân hàng đề nghị xử lý tài sản thế chấp để thu hồi nợ. Ngoài ra các đương sự không có yêu cầu gì khác. Hội đồng xét xử xác định quan hệ pháp luật là “tranh chấp hợp đồng tín dụng, hợp đồng thế chấp tài sản” theo quy định tại khoản 3 Điều 26 Bộ luật tố tụng dân sự.
[1.2] Về thẩm quyền giải quyết: Tranh chấp giữa các đương sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân cấp huyện theo quy định tại khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự. Bị đơn ông Nguyễn Văn M1 cư trú tại số D, Tổ D, ấp M, xã M, thành phố M, tỉnh Tiền Giang, do đó vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự.
[1.3] Về sự vắng mặt của đương sự: Bị đơn ông Nguyễn Văn M1 đã được Tòa án triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai để tham gia phiên tòa sơ thẩm nhưng vắng mặt không có lý do. Căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn.
[1.4] Về sự thay đổi yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn: Tại phiên tòa, nguyên đơn thay đổi yêu cầu khởi kiện, chỉ yêu cầu bị đơn trả số tiền còn nợ theo Hợp đồng tín dụng số 5877641.22 ngày 09/4/2022, Đề nghị phát hành thẻ ngày 13/9/2021, Yêu cầu cung cấp dịch vụ thẻ tín dụng ngày 21/4/2022. Việc thay đổi này không vượt quá phạm vi khởi kiện ban đầu, căn cứ khoản 1 Điều 244 Bộ luật tố tụng dân sự Hội đồng xét xử chấp nhận việc thay đổi yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
[2] Về nội dung:
[2.1] Xét yêu cầu của Ngân hàng TMCP Q yêu cầu ông Nguyễn Văn M1 phải trả cho ngân hàng số tiền còn nợ theo Hợp đồng tín dụng số 5877641.22 ngày 09/4/2022, Đề nghị phát hành thẻ ngày 13/9/2021, Yêu cầu cung cấp dịch vụ thẻ tín dụng ngày 21/4/2022, Hội đồng xét xử nhận thấy:
Ngày 09/4/2022 Ngân hàng TMCP Q và ông Nguyễn Văn M1 tiếp tục ký Hợp đồng tín dụng số 5877641.22. Số tiền vay là 5.580.000.000 đồng. Mục đích vay vốn là thanh toán tiền nhận chuyển nhượng bất động sản tại thửa đất số 564, tờ bản đồ số 12, địa chỉ xã P, thị xã B, tỉnh Bình Dương. Thời hạn vay là 360 tháng tính từ ngày tiếp theo ngày giải ngân đến ngày 13/4/2052. Lãi suất vay tại thời điểm giải ngân là 9%/năm, lãi suất này sẽ được Ngân hàng chủ động điều chỉnh 03 tháng một lần bằng lãi suất cơ sở theo sản phẩm cộng biên độ 0,6%/năm. Hoàn trả khoản tín dụng gốc 06 tháng/lần, kỳ đầu tiên vào ngày 10/10/2022 (mỗi tháng 15.500.000 đồng, tháng cuối cùng trả số còn lại), ngày trả nợ đầu tiên là ngày 10/10/2022, ngày trả lãi hàng tháng vào ngày 10, ngày trả nợ đầu tiên ngày 10/5/2022. Trả phí theo quy định của Ngân hàng từng thời kỳ (bút lục 35 - 40).
Ngày 13/9/2021 Ngân hàng TMCP Q và ông Nguyễn Văn M1 ký kết Đề nghị phát hành thẻ (Hợp đồng tín dụng số 5130949400128864). Ngân hàng cấp cho ông M1 thẻ tín dụng số 5130949400128864, loại thẻ tín dụng quốc tế VIB Premier Boundless, hạn mức thẻ là 100.000.000 đồng, lãi suất và phí theo quy định của Ngân hàng T1 (bút lục 113 - 115).
Ngày 21/4/2022 Ngân hàng TMCP Q và ông Nguyễn Văn M1 ký kết Yêu cầu cung cấp dịch vụ thẻ tín dụng (Hợp đồng tín dụng số 5130949916160591). Ngân hàng cấp cho ông M1 thẻ tín dụng số 5130949916160591, loại thẻ tín dụng quốc tế V1, hạn mức thẻ 95.000.000 đồng, lãi suất và phí theo quy định của Ngân hàng từng thời kỳ (bút lục 118, 119).
Ngân hàng TMCP Q và ông Nguyễn Văn M1 đã tự nguyện thoả thuận ký kết hợp đồng tín dụng theo hình thức, nội dung phù hợp với quy định tại Điều 385, 401 Bộ luật Dân sự 2015; khoản 14 và khoản 16 Điều 4, điểm a khoản 3 Điều 98 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010, sửa đổi, bổ sung năm 2017. Ngân hàng TMCP Q đã giải ngân tiền vay của của Hợp đồng tín dụng số 5877641.22 cho ông M1 theo Đơn đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhận nợ số 5877641(1).22 ngày 13/4/2022 (bút lục 34) và cấp cho ông M1 thẻ tín dụng số 5130949400128864 và thẻ tín dụng số 5130949916160591. Do đó, Hợp đồng tín dụng số 5877641.22 ngày 09/4/2022, Đề nghị phát hành thẻ ngày 13/9/2021, Yêu cầu cung cấp dịch vụ thẻ tín dụng ngày 21/4/2022 phát sinh hiệu lực đối với các bên.
Tại Hợp đồng tín dụng số 5877641.22 ngày 09/4/2022, Đề nghị phát hành thẻ ngày 13/9/2021, Yêu cầu cung cấp dịch vụ thẻ tín dụng ngày 21/4/2022 các bên đã tự nguyện thỏa thuận cụ thể về lãi suất cho vay, phương pháp tính lãi, cơ chế điều chỉnh lãi suất. Thỏa thuận này hoàn toàn phù hợp với quy định về lãi suất cho vay tại Điều 13 của Thông tư số 39/2016/TT- NHNN ngày 30/12/2016 của Ngân hàng N quy định về hoạt động cho vay của các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng; Điều 91 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010, sửa đổi bổ sung năm 2017; Điều 7, khoản 2 Điều 8 của Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật về lãi, lãi suất, phạt vi phạm. Đối chiếu với Bảng tính lãi ngày 26/9/2024 và Sao kê thẻ tín dụng ngày 26/9/2024 của ông Nguyễn Văn M1 thì thấy mức lãi suất của khoản vay đã được điều chỉnh phù hợp với với thỏa thuận của các bên trong Hợp đồng tín dụng và không vượt quá quy định của pháp luật về lãi suất cho vay.
Quá trình thực hiện hợp đồng ông Nguyễn Văn M1 đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán nợ gốc và nợ lãi theo thỏa thuận Hợp đồng tín dụng số 5877641.22 ngày 09/4/2022, Đề nghị phát hành thẻ ngày 13/9/2021, Yêu cầu cung cấp dịch vụ thẻ tín dụng ngày 21/4/2022. Ngân hàng đã nhiều lần nhắc nhở, đôn đốc nhưng đến nay ông M1 vẫn không thực hiện nghĩa vụ thanh toán. Do đó, Ngân hàng TMCP Q yêu cầu ông M1 thanh toán số tiền còn nợ tạm tính đến ngày 26/9/2024 đối với Hợp đồng tín dụng số 5877641.22 là 7.025.954.093 đồng, gồm số tiền vốn là 5.486.956.165 đồng, lãi trong hạn là 609.757.962 đồng, lãi quá hạn là 929.239.966 đồng; đối với thẻ tín dụng số 5130949400128864 là 70.634.731 đồng, gồm số tiền vốn là 57.716.751 đồng, lãi quá hạn là 11.618.980 đồng, phí là 1.299.000 đồng, đối với thẻ tín dụng số 5130949916160591 là 10.713.928 đồng, gồm số tiền vốn là 7.854.565 đồng, lãi quá hạn là 2.190.133 đồng, phí là 669.230 đồng và lãi phát sinh trên số tiền chưa trả tính từ sau ngày 26/9/2024 cho đến khi thanh toán hết nợ, theo mức lãi suất đã thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng số 5877641.22 ngày 09/4/2022, Đề nghị phát hành thẻ ngày 13/9/2021, Yêu cầu cung cấp dịch vụ thẻ tín dụng ngày 21/4/2022 là có căn cứ là phù hợp quy định pháp luật.
[2.2] Xét Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 9434978.22.675 ngày 15/01/2022, Hội đồng xét xử nhận thấy:
Ngân hàng TMCP Q và ông Nguyễn Văn M1 đã tự nguyện thỏa thuận thế chấp tài sản tại Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 9434978.22.675 ngày 15/01/2022 (bút lục 27 - 33). Tài sản bảo đảm cho khoản vay là quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 564, tờ bản đồ số 12, địa chỉ: xã P, thị xã B, tỉnh Bình Dương, theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số DE 249085, số vào sổ cấp GCN: CS12542 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh B cấp ngày 04/4/2022, cập nhật chuyển nhượng cho ông Nguyễn Văn M1 ngày 14/4/2022.
Hợp đồng thế chấp tài sản được đăng ký giao dịch bảo đảm, đã phát sinh hiệu lực đối kháng với người thứ ba kể từ thời điểm đăng ký. Tại Điều 9 Hợp đồng thế chấp, các bên đã thỏa thuận các trường hợp vi phạm và xử lý tài sản thế chấp. Theo khoản 5, 6 Điều 320 Bộ luật Dân sự 2015 quy định nghĩa vụ bên thế chấp: “giao tài sản thế chấp cho bên nhận thế chấp để xử lý khi thuộc một trong các trường hợp xử lý tài sản đảm bảo theo quy định tại Điều 299 của Bộ luật này”. Do đó, trường hợp ông Nguyễn Văn M1 không thực hiện hoặc thực hiện không đúng, không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng TMCP Q thì Ngân hàng có quyền yêu cầu phát mãi tài sản thế chấp để thu hồi nợ.
Số tiền thu được từ việc xử lý tài sản bảo đảm nói trên được dùng để thanh toán cho toàn bộ nghĩa vụ trả nợ của bị đơn đối với nguyên đơn, nếu thừa sẽ được trả lại cho bị đơn, nếu thiếu thì bị đơn phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho nguyên đơn cho đến khi tất toán toàn bộ khoản nợ.
Từ những nhận định nêu trên, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng TMCP Q.
[3] Về chi phí tố tụng: Chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ là 5.000.000 đồng, nguyên đơn đã nộp tạm ứng. Do yêu cầu của nguyên đơn được chấp nhận nên bị đơn có nghĩa vụ trả lại nguyên đơn chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ theo quy định tại Điều 157 Bộ luật tố tụng dân sự.
[4] Về án phí: Nguyên đơn được chấp nhận yêu cầu khởi kiện nên bị đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định tại Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự, khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội là 115.107.000 đồng.
[5] Nhận định của đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang phù hợp với nhận định trên của Hội đồng xét xử nên được chấp nhận.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 2 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm b khoản 1 Điều 39; Điều 147; Điều 157; Điều 227; Điều 228; Điều 271; Điều 273 và khoản 1 Điều 280 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 320, Điều 405, Điều 466 Bộ luật Dân sự năm 2015;
Căn cứ khoản 14 và khoản 16 Điều 4, Điều 91, Điều 95, điểm a khoản 3 Điều 98 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010, sửa đổi, bổ sung năm 2017;
Căn cứ Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật về lãi, lãi suất, phạt vi phạm;
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ Thông tư số 39/2016/TT- NHNN ngày 30/12/2016 của Ngân hàng N quy định về hoạt động cho vay của các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng;
Xử:
1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP Q.
1.1 Buộc ông Nguyễn Văn M1 phải thanh toán cho Ngân hàng TMCP Q số tiền còn nợ theo Hợp đồng tín dụng số 5877641.22 ngày 09/4/2022 là 7.025.954.093 đồng (Bảy tỷ không trăm hai mươi lăm triệu chín trăm năm mươi bốn nghìn không trăm chín mươi ba đồng), trong đó gồm:
+ Tiền vốn: 5.486.956.165 đồng (Năm tỷ bốn trăm tám mươi sáu triệu chín trăm năm mươi sáu nghìn một trăm sáu mươi lăm đồng).
+ Tiền lãi trong hạn: 609.757.962 đồng (Sáu trăm lẽ chín triệu bảy trăm năm mươi bảy nghìn chín trăm sáu mươi hai đồng).
+ Tiền lãi quá hạn: 929.239.966 đồng (Chín trăm hai mươi chín triệu hai trăm ba mươi chín nghìn chín trăm sáu mươi sáu đồng).
1.2 Buộc ông Nguyễn Văn M1 phải thanh toán cho Ngân hàng TMCP Q số tiền còn nợ theo Đề nghị phát hành thẻ ngày 13/9/2021 (Hợp đồng tín dụng số 5130949400128864) là 70.634.731 đồng (Bảy mươi triệu sáu trăm ba mươi bốn nghìn bảy trăm ba mươi mốt đồng), trong đó gồm:
+ Tiền vốn: 57.716.751 đồng (Năm mươi bảy triệu bảy trăm mười sáu nghìn bảy trăm năm mươi mốt đồng).
+ Tiền lãi quá hạn: 11.618.980 đồng (Mười một triệu sáu trăm mười tám nghìn chín trăm tám mươi đồng).
+ Tiền phí: 1.299.000 đồng (Một triệu hai trăm chín mươi chín nghìn đồng).
1.3 Buộc ông Nguyễn Văn M1 phải thanh toán cho Ngân hàng TMCP Q số tiền còn nợ theo Yêu cầu cung cấp dịch vụ thẻ tín dụng ngày 21/4/2022 (Hợp đồng tín dụng số 5130949916160591) là 10.713.928 đồng (Mười triệu bảy trăm mười ba nghìn chín trăm hai mươi tám đồng), trong đó gồm:
+ Tiền vốn: 7.854.565 đồng (Bảy triệu tám trăm năm mươi bốn nghìn năm trăm sáu lăm đồng).
+ Tiền lãi quá hạn: 2.190.133 đồng (Hai triệu một trăm chín mươi nghìn một trăm ba mươi ba đồng).
+ Tiền phí: 669.230 đồng (Sáu trăm sáu mươi chín nghìn hai trăm ba mươi đồng).
1.4 Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm (từ ngày 27/9/2024) ông Nguyễn Văn M1 phải tiếp tục trả lãi đối với số tiền nợ chưa trả theo mức lãi suất mà các bên đã thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng số 5877641.22 ngày 09/4/2022, Đề nghị phát hành thẻ ngày 13/9/2021 (Hợp đồng tín dụng số 5130949400128864), Yêu cầu cung cấp dịch vụ thẻ tín dụng ngày 21/4/2022 (Hợp đồng tín dụng số 5130949916160591) cho đến khi thanh toán xong khoản nợ.
Trường hợp các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng TMCP Q thì lãi suất mà ông Nguyễn Văn M1 phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng theo quyết định của Tòa án cũng được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng.
1.5 Trường hợp ông Nguyễn Văn M1 không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng TMCP Q thì Ngân hàng có quyền yêu cầu phát mãi tài sản thế chấp để thu hồi nợ là quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 564, tờ bản đồ số 12, địa chỉ: xã P, thị xã B, tỉnh Bình Dương, theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số DE 249085, số vào sổ cấp GCN: CS12542 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh B cấp ngày 04/4/2022, cập nhật chuyển nhượng cho ông Nguyễn Văn M1 ngày 14/4/2022.
Trường hợp nếu số tiền thu được từ xử lý tài sản đảm bảo không đủ để thanh toán hết nợ thì ông M1 vẫn phải có nghĩa vụ trả hết khoản nợ còn lại cho Ngân hàng.
2. Về chi phí tố tụng: Ông Nguyễn Văn M1 có nghĩa vụ trả lại Ngân hàng TMCP Q chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ là 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng).
3. Về án phí:
Ông Nguyễn Văn M1 phải chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm theo quy định là 115.107.000 đồng (Một trăm mười lăm triệu một trăm lẽ bảy nghìn đồng).
Hoàn lại cho Ngân hàng TMCP Q số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp là 57.122.534 đồng (Năm mươi bảy triệu một trăm hai mươi hai nghìn năm trăm ba mươi bốn đồng) theo biên lai thu số 0001505 ngày 01 tháng 4 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh.
4. Về quyền kháng cáo: Ngân hàng TMCP Q có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Ông Nguyễn Văn M1 có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự năm 2008 sửa đổi, bổ sung năm 2014./.
Nơi nhận:
| TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Võ Thị Kiều |
Bản án số 244/2024/DS-ST ngày 26/09/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ MỸ THO, TỈNH TIỀN GIANG về tranh chấp hợp đồng tín dụng, hợp đồng thế chấp tài sản
- Số bản án: 244/2024/DS-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng, hợp đồng thế chấp tài sản
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 26/09/2024
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ MỸ THO, TỈNH TIỀN GIANG
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn
