Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ DĨ AN

TỈNH BÌNH DƯƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 243/2024/DS-ST

Ngày: 31 - 7 - 2024

V/v tranh chấp hợp đồng tín dụng

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ DĨ AN, TỈNH BÌNH DƯƠNG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Viết Nam

Các Hội thẩm nhân dân:

  • 1. Bà Phạm Tú Nhi
  • 2. Bà Trần Thị Ngọc

Thư ký phiên tòa: Ông Hoàng Ngọc Linh, Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Dĩ An, tỉnh Bình Dương.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Dĩ An, tỉnh Bình Dương tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Ngọc Vương - Kiểm sát viên.

Vào ngày 31 tháng 7 năm 2024, tại Trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Dĩ An, tỉnh Bình Dương xét xử sơ thẩm công khai vụ án Dân sự thụ lý số 321/2024/DS-ST ngày 29/5/2024 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 273A/2024/QĐXXST-DS ngày 28 tháng 6 năm 2024, giữa các đương sự:

  • - Nguyên đơn: Công ty TNHH M; địa chỉ: Lầu E khối E, tòa nhà C, số B đường C, phường A, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Người đại diện hợp pháp: Bà Đỗ Lệ H, sinh năm 1998; địa chỉ: Số D, đường số I, khu trung tâm hành chính thành phố D, phường D, thành phố D, tỉnh Bình Dương; là người đại diện theo ủy quyền (văn bản ủy quyền ngày 19/4/2024). Có mặt.
  • - Bị đơn: Bà Trần Thị Minh N, sinh năm 1984; địa chỉ: Số A, khu phố B, phường D, thành phố D, tỉnh Bình Dương. Có đơn xin giải quyết vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

- Theo đơn khởi kiện, lời khai trong quá trình giải quyết vụ án người đại diện hợp pháp của nguyên đơn là bà Đỗ Lệ H trình bày:

Bà Trần Thị Minh N có ký đề nghị vay vốn kiêm hợp đồng tín dụng số 20151127-500000-1380 ngày 03/21/2015 với Công ty T (gọi là Công ty T), mục đích vay tiêu dùng; vốn vay 47.858.791 đồng; lãi suất vay 40%/năm; thời hạn vay 36 tháng. Công ty T đã giải ngân cho bà N số tiền vay trên. Quá trình thực hiện hợp đồng bà N thanh toán được số tiền vay gốc và lãi 13.878.000 đồng, sau đó bà N không thanh toán được thêm khoản tiền nào khác. Ngày 28/12/2018, Công ty TNHH M (gọi là Công ty M) đã mua khoản nợ của bà N từ Công ty tài chính theo hợp đồng mua bán nợ số VPBFC-CEOO-18-0006. Tính đến ngày 28/12/2018 thì bà N còn nợ tổng cộng số tiền 68.996.000 đồng, trong đó tiền vay gốc 40.253.253 đồng, tiền lãi 28.742.747 đồng.

Nay, Công ty TNHH M yêu cầu Tòa án giải quyết: Buộc bà Trần Thị Minh N trả cho Công ty TNHH M tổng số tiền 68.996.000 đồng, trong đó tiền vay gốc 40.253.253 đồng, tiền lãi 28.742.747 đồng (chỉ tính đến hết ngày mua nợ là ngày 28/12/2018).

- Tại bản tự khai ngày 24/7/2024, bà Trần Thị Minh N trình bày:

Ngày 03/12/2015, bà N có ký hợp đồng tín dụng với Công ty T số tiền 47.858.791 đồng, lãi suất 40%/năm, thời hạn vay 36 tháng, mục vay để tiêu dùng cá nhân. Quá trình vay, bà N đã thanh toán cho Công ty số tiền 13.878.000 đồng (cả gốc và lãi). Từ ngày 24/11/2016, bà không thanh toán cho công ty khoản tiền nào. Nay bà thống nhất số tiền còn nợ và đồng ý trả cho công ty số tiền 68.996.000 đồng; trong đó: nợ gốc 40.253.253 đồng. Tuy nhiên, hiện nay kinh tế gia đình khó khăn nên bà đề nghị nguyên đơn xem xét giảm tiền lãi cho bà là 28.742.747 đồng, cho bà được trả dần mỗi tháng 1.000.000 đồng.

- Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Dĩ An, tỉnh Bình Dương tham gia phiên tòa:

Về tố tụng: quá trình tố tụng, Thẩm phán, Hội đồng xét xử, các đương sự đã chấp hành và tuân theo pháp luật đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

Về nội dung vụ án: xét thấy yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn là có căn cứ chấp nhận nên đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được xem xét tại phiên tòa, ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Dĩ An, Tòa án nhận định:

[1] Công ty TNHH M khởi kiện yêu cầu bà Trần Thị Minh N, thường trú: Số A, khu phố B, phường D, thành phố D, tỉnh Bình Dương phải trả số tiền còn nợ phát sinh từ đề nghị vay vốn kiêm hợp đồng tín dụng. Vì vậy, đây là vụ án “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Dĩ An, tỉnh Bình Dương theo quy định tại khoản 3 Điều 26, khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

[2] Quá trình tố tụng các đương sự đều thừa nhận về việc ký kết hợp đồng tín dụng, mục đích vay vốn, vốn vay, lãi suất vay, thời hạn vay, số tiền giải ngân, số tiền thanh toán và số tiền vay gốc và lãi còn nợ nên đây là tình tiết, sự kiện không phải chứng minh theo quy định tại Điều 92 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

[3] Xem xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn:

Xét đề nghị vay vốn kiêm hợp đồng tín dụng số 20151127-500000-1380 ngày 03/21/2015 được giao kết giữa Công ty T với bị đơn bà Trần Thị Minh N thể hiện ý chí tự nguyện thỏa thuận giữa hai bên. Quá trình thực hiện hợp đồng, bị đơn đã vi phạm nghĩa vụ trả tiền gốc và tiền lãi. Bị đơn thống nhất và đồng ý trả toàn bộ số tiền còn nợ. Ngày 28/12/2018, công ty TNHH M đã mua khoản nợ của bà N từ Công ty tài chính theo hợp đồng mua bán nợ số VPBFC-CEOO-18-0006. Vì vậy, nguyên đơn Công ty TNHH M yêu cầu bị đơn có nghĩa vụ thanh toán cho nguyên đơn tổng số tiền 68.996.000 đồng, trong đó tiền vay gốc 40.253.253 đồng, tiền lãi 28.742.747 đồng là có căn cứ chấp nhận.

[4] Từ những phân tích trên, chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Đề nghị của đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Dĩ An là phù hợp.

[5] Về án phí dân sự sơ thẩm: Bị đơn phải chịu theo quy định.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 3 Điều 26, Điểm a khoản 1 Điều 35, Điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 1 Điều 147 và các Điều 227, 228, 266, 271 và Điều 273 của Bộ luật Tố tụng Dân sự.

Căn cứ Điều 91, Điều 95 của Luật các tổ chức tín dụng năm 2010, sửa đổi, bổ sung năm 2017.

Căn cứ Thông tư số 39/2016/TT-NHNN ngày 30/12/2016 của Ngân hàng N1 quy định về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng.

Căn cứ khoản 2 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

  1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Công ty TNHH M đối với bà Trần Thị Minh N về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.

    Buộc Bà Trần Thị Minh N có nghĩa vụ thanh toán cho Công ty TNHH M số tiền nợ phát sinh từ đề nghị vay vốn kiêm hợp đồng tín dụng số 20151127-500000-1380 ngày 03/12/2015 chỉ tính đến hết ngày mua nợ 28/12/2018 tổng số tiền 68.996.000 (sáu mươi tám triệu chín trăm chín mươi sáu nghìn) đồng, trong đó tiền vay gốc 40.253.253 (bốn mươi triệu hai trăm năm mươi ba nghìn hai trăm năm mươi ba) đồng, tiền lãi 28.742.747 (hai mươi tám triệu bảy trăm bốn mươi hai nghìn bảy trăm bốn mươi bảy) đồng.

    Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự 2015.

  2. Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Trần Thị Minh N phải chịu 3.449.800 đồng (ba triệu bốn trăm bốn mươi chín nghìn tám trăm đồng). Hoàn trả cho Công ty TNHH M 1.724.900 đồng (một triệu bảy trăm hai mươi bốn nghìn chín trăm đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo Biên lai tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003041 ngày 21/5/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Dĩ An, tỉnh Bình Dương.
  3. Đương sự có mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày tính từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
  4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Bình Dương;
  • - VKSND thành phố Dĩ An;
  • - CCTHA DS thành phố Dĩ An;
  • - Đương sự;
  • - Lưu: VP, hồ sơ vụ án.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Nguyễn Viết Nam

5

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 243/2024/DS-ST ngày 31/07/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ DĨ AN, TỈNH BÌNH DƯƠNG về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Số bản án: 243/2024/DS-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 31/07/2024
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ DĨ AN, TỈNH BÌNH DƯƠNG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp HĐ tín dụng
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger