Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

KHU VỰC 3 - CÀ MAU

TỈNH CÀ MAU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 243/2025/HNGĐ-ST

Ngày: 25 - 11 - 2025

V/v tranh chấp ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 - CÀ MAU, TỈNH CÀ MAU

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

  • - Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Bà Lê Thị Hồng Hà
  • - Các Hội thẩm nhân dân: Ông Văn Công Trọn Ông Bùi Xuân Minh
  • - Thư ký phiên toà: Bà Nguyễn Mỹ Tiên là Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 3 - Cà Mau, tỉnh Cà Mau.

Ngày 25 tháng 11 năm 2025, tại trụ sở Toà án nhân dân khu vực 3 - Cà Mau, tỉnh Cà Mau xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 281/2025/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 10 năm 2025 về việc “Tranh chấp ly hôn”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 443/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 03 tháng 11 năm 2025, giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị N, sinh năm 1997; CCCD số [...] cấp ngày 30/10/2023; Cư trú tại: Ấp T, xã Đ, tỉnh Cà Mau (Có mặt).

Bị đơn: Anh Lý Minh D, sinh năm 1989; CCCD số [...] cấp ngày 11/9/2023; Cư trú tại: Ấp B, xã K, tỉnh Cà Mau (Vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện đề ngày 15/10/2025 và tại phiên toà, nguyên đơn chị Nguyễn Thị N trình bày:

  • - Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị N và anh Lý Minh D kết hôn tự nguyện và đăng ký kết hôn ngày 29/11/2023 tại UBND xã K, huyện T, tỉnh Cà Mau. Trong quá trình chung sống vợ chồng thường xuyên cự cãi do anh N thường xuyên cờ bạc, không tu chí làm ăn tạo thu nhập cho gia đình. Vợ chồng không còn chung sống từ tháng 9/2025 đến nay, không có thiện chí hàn gắn mối quan hệ hôn nhân. Hiện nay chị N không còn tình cảm với anh D nên xin ly hôn với anh D.
  • - Về con chung: Vợ chồng có hai người con chung tên Lý Minh K, sinh ngày 06/7/2023 và Lý Nguyễn Minh Đ, sinh ngày 17/10/2024. Chị N yêu cầu trực tiếp nuôi dưỡng con chung, yêu cầu anh D cấp dưỡng nuôi con 2.000.000 đồng/tháng/người cho đến khi các con thành niên.
  • - Về tài sản chung: Không có nên không yêu cầu Toà án giải quyết.
  • - Về nợ chung: Không có nên không yêu cầu Toà án giải quyết.

Đối với bị đơn anh Lý Minh D: Tòa án đã triệu tập hợp lệ anh D để tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải; tham dự phiên tòa nhưng anh D không có mặt nên Tòa án không ghi nhận được ý kiến của anh D về các nội dung khởi kiện của chị N.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án và đã được xem xét tại phiên toà, kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về thủ tục tố tụng: Bị đơn anh Lý Minh D đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai mà không có mặt tại phiên tòa. Do đó căn cứ vào Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt anh D.

[2] Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị N và anh Lý Minh D xác lập quan hệ hôn nhân, có đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật (Đăng ký kết hôn tại UBND xã K, huyện T, tỉnh Cà Mau) nên quan hệ hôn nhân giữa chị N và anh D là hợp pháp, được pháp luật công nhận và bảo vệ.

Chị N xác định, trong quá trình chung sống vợ chồng thường xuyên cự cãi do anh N thường xuyên cờ bạc, không tu chí làm ăn tạo thu nhập cho gia đình. Vợ chồng không còn chung sống từ tháng 9 năm 2025 đến nay, không có thiện chí hàn gắn mối quan hệ hôn nhân. Hiện nay chị N không còn tình cảm với anh D nên kiên quyết xin ly hôn với anh D.

Về phía anh D, tuy đã được Tòa án triệu tập hợp lệ để tham dự phiên tòa nhưng anh D không có mặt, điều này cho thấy anh D không có thiện chí hàn gắn và cũng không còn quan tâm đến mối quan hệ hôn nhân với chị N.

Do chị N và anh D không còn sống chung; vợ chồng không thực hiện được nghĩa vụ thương yêu, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ và sống chung với nhau nên xác định chị N và anh D đã vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được nên cần chấp nhận yêu cầu của chị N, cho chị N và anh D ly hôn là phù hợp với khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình.

[3] Về con chung: Chị N xác định vợ chồng có hai người con chung tên Lý Minh K, sinh ngày 06/7/2023 và Lý Nguyễn Minh Đ, sinh ngày 17/10/2024. Khi ly hôn, chị N yêu cầu trực tiếp nuôi dưỡng các con chung.

Xét thấy, hiện các cháu K, Đ đang sống chung với mẹ là chị N nên các cháu đã có sự gắn bó, thân thiết với mẹ; hiện các cháu còn nhỏ nên rất cần sự chăm sóc trực tiếp từ người mẹ; anh D không có ý kiến đối với yêu cầu về con chung của chị N. Căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của các cháu K, Đ, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của chị N, giao các cháu K, Đ cho chị N trực tiếp nuôi dưỡng là phù hợp với khoản 2 Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình.

Về cấp dưỡng nuôi con: Chị N yêu cầu anh D cấp dưỡng nuôi con 2.000.000 đồng/tháng/người cho đến khi các con thành niên.

Xét thấy, do anh D không trực tiếp nuôi dưỡng các cháu K, Đ nên anh D có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.

Về mức cấp dưỡng: Xét thấy mức cấp dưỡng 2.000.000 đồng/tháng/người con là phù hợp với thu nhập, khả năng thực tế của anh D; phù hợp với nhu cầu thiết yếu của các cháu K, Đ; phù hợp với quy định của pháp luật nên Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của chị N, buộc anh D cấp dưỡng cho các cháu K, Đ mỗi cháu mỗi tháng 2.000.000 đồng cho đến khi các cháu thành niên là phù hợp với khoản 2 Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình.

[4] Về tài sản chung: Chị N xác định vợ chồng không có tài sản chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Do không ghi nhận được ý kiến của anh D về tài sản chung nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết. Nếu sau này đương sự có yêu cầu giải quyết thì sẽ yêu cầu giải quyết bằng vụ án khác.

[5] Về nợ chung: Chị N xác định vợ chồng không có nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Do không ghi nhận được ý kiến của anh D về nợ chung nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết. Nếu sau này đương sự có yêu cầu giải quyết thì sẽ yêu cầu giải quyết bằng vụ án khác.

[6] Về án phí: Nguyên đơn chị N phải chịu án phí ly hôn; bị đơn anh D phải chịu án phí cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào: Khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; các điều 51, 56, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình; khoản 5, 6 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

  1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn chị Nguyễn Thị N.
    • - Về hôn nhân: Cho ly hôn giữa chị Nguyễn Thị N và anh Lý Minh D.
    • - Về con chung: Giao cháu Lý Minh K, sinh ngày 06/7/2023 và cháu Lý Nguyễn Minh Đ, sinh ngày 17/10/2024 cho chị Nguyễn Thị N trực tiếp nuôi dưỡng.

    Anh Lý Minh D có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu K và cháu Đ mà không ai được cản trở; anh D có nghĩa vụ tôn trọng quyền của cháu K và cháu Đ được sống chung với chị N; buộc anh D cấp dưỡng cho cháu K và cháu Đ mỗi cháu mỗi tháng 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng) cho đến khi cháu K và cháu Đ thành niên.

  2. Về án phí:
    • - Chị Nguyễn Thị N phải chịu án phí số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng). Ngày 15/10/2025 chị N đã dự nộp tạm ứng án phí số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0002115 của Thi hành án dân sự tỉnh Cà Mau, được đối trừ chuyển thu.
    • - Anh Lý Minh D phải chịu án phí số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng).

    Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

  3. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn chị Nguyễn Thị N có quyền kháng cáo đối với bản án trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án; bị đơn anh Lý Minh D có quyền kháng cáo đối với bản án trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật.

Nơi nhận:

  • - VKSND khu vực 3 – Cà Mau;
  • - Đương sự;
  • - Lưu: Hồ sơ, Văn phòng;
  • - UBND xã Khánh Hưng.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ

(đã ký)

Lê Thị Hồng Hà

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 243/2025/HNGĐ-ST ngày 25/11/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 - CÀ MAU, TỈNH CÀ MAU về tranh chấp ly hôn

  • Số bản án: 243/2025/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 25/11/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 - CÀ MAU, TỈNH CÀ MAU
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Chị Nguyễn Thị N xin ly hôn anh Lý Minh D
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger