TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ GÒ CÔNG TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
Bản án số: 243/2024/DS-ST
Ngày: 24 tháng 7 năm 2024.
V/v “Tranh chấp dân sự về hợp đồng góp hụi”.
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ GÒ CÔNG, TỈNH TIỀN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm Phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà: Võ Chi Lan.
Các hội thẩm nhân dân:
- Bà Võ Thị Bích Liên.
- Ông Phạm Danh Hiếu.
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thanh Kiều – Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Gò Công, tỉnh Tiền Giang.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Gò Công, tỉnh Tiền Giang tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Trường Bảo V – Kiểm sát viên.
Trong ngày 24 tháng 7 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Gò Công, tỉnh Tiền Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 46/2024/TLST - DS ngày 31 tháng 01 năm 2024 về việc “Tranh chấp dân sự về hợp đồng góp hụi” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 130a/2024/QĐXXST-DS ngày 12 tháng 6 năm 2024. Giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Lê Thị Tuyết N, sinh năm 1970. Có mặt.
Địa chỉ: Khu phố L, phường L, thành phố G, tỉnh Tiền Giang.
Bị đơn: Đỗ Thị Tuyết N1. Vắng mặt.
Địa chỉ: Khu phố L, phường L, thành phố G, tỉnh Tiền Giang.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ngô Văn T. Vắng mặt.
Địa chỉ: Khu phố L, phường L, thành phố G, tỉnh Tiền Giang.
NỘI DUNG VỤ ÁN
* Trong đơn khởi kiện ngày 31 tháng 01 năm 2024 và tại phiên tòa bà Lê Thị Tuyết N là nguyên đơn trình bày:
Bà làm thảo hụi và cho chị N tham gia gồm các phần như sau:
- Hụi ngày 05 tháng 11 năm 2022 âm lịch, loại 1.000.000 đồng/kỳ, có 22 phần và chị Tuyết N tham gia 02 phần. Chị Tuyết N hốt 02 phần ở kỳ thứ 3 và đóng hụi được 13 kỳ, còn nợ lại 08 kỳ hụi chết là 16.000.000 đồng. Hụi này chưa mãn;
- Hụi ngày 10 tháng 4 năm 2023 âm lịch, loại 2.000.000 đồng/kỳ, có 20 phần và chị Tuyết N tham gia 01 phần. Chị Tuyết N hốt ở kỳ thứ 2 và đóng hụi được 7 kỳ, còn nợ lại 13 kỳ hụi chết là 26.000.000 đồng; ngày 10 tháng 11 năm 2024 âm lịch mãn;
- Hụi ngày 10 tháng 5 năm 2023 âm lịch, loại 2.000.000 đồng/kỳ, có 20 phần và chị Tuyết N tham gia 02 phần. Chị Tuyết N hốt ở kỳ thứ 4 và đóng hụi được 6 kỳ, còn nợ lại 14 kỳ hụi chết là 28.000.000 đồng; hốt ở kỳ thứ 6 và đóng hụi được 6 kỳ, còn nợ lại 14 kỳ hụi chết là 28.000.000 đồng; hụi mãn ngày 10 tháng 12 năm 2024 âm lịch;
- Hụi ngày 15 tháng 02 năm 2023 âm lịch, loại 2.000.000 đồng/kỳ, có 20 phần và chị Tuyết N tham gia 02 phần. Chị Tuyết N hốt ở kỳ thứ 02 và đóng hụi được 09 kỳ, còn nợ lại 11 kỳ hụi chết là 22.000.000 đồng; hốt ở kỳ thứ 4 và đóng hụi được 9 kỳ, còn nợ lại 11 kỳ hụi chết là 22.000.000 đồng; hụi mãn ngày 15 tháng 9 năm 2024 âm lịch;
- Hụi ngày 15 tháng 3 năm 2023 âm lịch, loại 5.000.000 đồng/kỳ, có 16 phần và chị Tuyết N tham gia 01 phần. Chị Tuyết N hốt ở kỳ thứ 07 và đóng hụi được 07 kỳ, còn nợ lại 08 kỳ hụi chết là 40.000.000 đồng; mãn hụi ngày 15 tháng 6 năm 2024 âm lịch;
- Hụi ngày 20 tháng 5 năm 2022 âm lịch, loại 2.000.000 đồng/kỳ, có 20 phần và chị Tuyết N tham gia 01 phần. Chị Tuyết N hốt ở kỳ thứ 06 và đóng hụi được 18 kỳ, còn nợ lại 01 kỳ hụi chết là 2.000.000 đồng; hụi này đã mãn;
- Hụi ngày 20 tháng 7 năm 2022 âm lịch, loại 2.000.000 đồng/kỳ, có 19 phần và chị Tuyết N tham gia 02 phần. Chị Tuyết N hốt ở kỳ thứ 06 và đóng hụi được 16 kỳ, còn nợ lại 02 kỳ hụi chết của 02 phần là 8.000.000 đồng; hụi này đã mãn;
- Hụi ngày 25 tháng 01 năm 2023 âm lịch, loại 5.000.000 đồng/kỳ, có 17 phần và chị Tuyết N tham gia 01 phần. Chị Tuyết N hốt ở kỳ thứ 03 và đóng hụi được 11 kỳ, còn nợ lại 06 kỳ hụi chết là 30.000.000 đồng; hụi mãn ngày 25 tháng 4 năm 2024 âm lịch;
- Hụi ngày 30 tháng 9 năm 2022 âm lịch, loại 2.000.000 đồng/kỳ, có 20 phần và chị Tuyết N tham gia 01 phần. Chị Tuyết N hốt ở kỳ thứ 03 và đóng hụi được 15 kỳ, còn nợ lại 05 kỳ hụi chết là 10.000.000 đồng; hụi mãn ngày 30 tháng 3 năm 2024 âm lịch;
- Hụi ngày 05 tháng 9 năm 2022 âm lịch, loại 2.000.000 đồng/kỳ, có 18 phần và chị Tuyết N tham gia 02 phần. Chị Tuyết N hốt ở kỳ thứ 03 và đóng hụi được 03 kỳ, còn nợ lại 15 kỳ hụi chết là 60.000.000 đồng; hụi mãn ngày 05 tháng 02 năm 2025 âm lịch;
Nay tại tòa, yêu cầu chị N trả cho bà các dây hụi đã mãn gồm dây thứ 5, 6, 7, 8, 9 với số tiền là 90.000.000 đồng. Thực hiện ngay khi án có hiệu lực pháp luật. Rút yêu cầu khởi kiện các dây thứ 1, 2, 3, 4, 10 vì chưa đủ điều kiện khởi kiện và sẽ kiện bằng vụ án khác.
* Đại diện Viện kiểm sát phát biểu trình tự, thủ tục tố tụng và quan điểm giải quyết vụ án:
Căn cứ vào khoản 4 Điều 27 luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân; các điều 21, 22, 26, 35, 46, 48, 49, 51, 63, 68, 70, 71, 72, 73, 92, 96, 97, 147, 217, 218, 219, 227, 228 Bộ luật tố tụng dân sự thì Tòa án và đương sự tuân theo quy định của pháp luật. Hạn chế thời gian chuyển hồ sơ cho Viện kiểm sát cũng như thiếu chữ ký, chữ viết của người tống đạt biên bản tố tụng.
Về nội dung: Căn cứ các điều 471, 468 Bộ luật dân sự năm 2015; Nghị định 19/2019/NĐ-CP ngày 19 tháng 02 năm 2019 của Chính phủ về hụi, họ, bêu, phường. Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà N là buộc chị Tuyết N có nghĩa vụ trả cho bà N số tiền của các dây hũi đã mãn là 90.000.000 đồng khi án có hiệu lực pháp luật; đình chỉ yêu cầu khởi kiện của bà N đối với các dây hụi thứ 1, 2, 3, 4, 10. Căn cứ nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 thì đương sự chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà, căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về thủ tục tố tụng: Bà N khởi kiện yêu cầu chị Tuyết N trả tiền hụi là thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Gò Công, tỉnh Tiền Giang theo quy định tại Điều 26 và Điều 35 Bộ luật tố tụng dân sự.
Chị Tuyết N và anh T vắng mặt nên căn cứ các Điều 227, 228 Bộ luật tố tụng dân sự xét xử vắng mặt.
Bà N rút yêu cầu khởi kiện chị Tuyết N trả tiền hụi các dây hụi thứ 1, 2, 3, 4, 10 nên căn cứ Điều 217, Điều 218, Điều 219 Bộ luật tố tụng dân sự đình chỉ.
[2] Về nội dung:
Xét yêu cầu khởi kiện của bà N yêu cầu chị Tuyết N trả số tiền 90.000.000 đồng ngay khi án có hiệu lực pháp luật.
Hội đồng xét xử xét thấy:
Chị Đỗ Thị Tuyết N1 đã được Tòa án tống đạt Thông báo thụ lý vụ án theo đúng quy định của pháp luật và chị không phản đối yêu cầu khởi kiện của bà N1. Như vậy căn cứ Điều 92 Bộ luật tố tụng dân sự xác định chị Đỗ Thị Tuyết N1 còn nợ tiền hụi của bà N1 tại các dây hụi đã mãn gồm dây thứ 5, 6, 7, 8, 9 với số tiền là 90.000.000 đồng và cần buộc trả ngay khi án có hiệu lực pháp luật.
Từ căn cứ nêu trên Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà N1 và ý kiến của đại diện Viện kiểm sát.
Về án phí dân sự sơ thẩm: Đương sự chịu theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên:
QUYẾT ĐỊNH
- Căn cứ Điều 26, Điều 35, Điều 92, Điều 147, Điều 217, Điều 218, Điều 219, Điều 227, Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
- Căn cứ các điều 471; khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015;
- Căn cứ vào Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.
Xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Lê Thị Tuyết N:
- Đình chỉ yêu cầu khởi kiện của bà Lê Thị Tuyết N yêu cầu chị Đỗ Thị Tuyết N1 trả tiền hụi dây thứ 1, 2, 3, 4, 10.
- Buộc chị Đỗ Thị Tuyết N1 có nghĩa vụ trả cho bà Lê Thị Tuyết N số tiền 90.000.000 đồng (Chín mươi triệu đồng). Trả ngay khi án có hiệu lực pháp luật.
Kể từ ngày bà Lê Thị Tuyết N có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả khoản tiền nêu trên, hàng tháng chị Đỗ Thị Tuyết N1 phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
- Về án phí dân sự sơ thẩm:
+ Chị Đỗ Thị Tuyết N1 chịu 4.500.000 đồng (Bốn triệu năm trăm nghìn đồng);
+ H tạm ứng án phí cho bà Lê Thị Tuyết N số tiền 7.300.000 đồng (Bảy triệu ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0000655 ngày 31 tháng 01 năm 2024 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Gò Công nay là thành phố G, Tiền Giang.
Bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án dân sự, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án tại các điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.
Án tuyên và kết thúc cùng ngày.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa | |
VÕ CHI LAN |
Nơi nhận:
|
Bản án số 243/2024/DS-ST ngày 24/07/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ GÒ CÔNG, TỈNH TIỀN GIANG về tranh chấp dân sự về hợp đồng góp hụi
- Số bản án: 243/2024/DS-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp dân sự về hợp đồng góp hụi
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 24/07/2024
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ GÒ CÔNG, TỈNH TIỀN GIANG
- Áp dụng án lệ:
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp dân sự về hợp đồng góp hụi
