Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN CÁI BÈ

TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 242/2024/HNGĐ-ST

Ngày: 22/8/2024

V/v tranh chấp “ Xin ly hôn và nuôi con chung”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÁI BÈ, TỈNH TIỀN GIANG

* Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

  • - Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Phạm Văn Nhịn.
  • - Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Quách Trung Sơn
  • 2. Ông Phạm Trung Thành
  • - Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Công Thúy An - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang.
  • - Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang không tham gia phiên tòa.

Ngày 22 tháng 8 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 237/2024/TLST–HNGĐ ngày 06 tháng 5 năm 2024 về việc tranh chấp “Xin Ly hôn và nuôi con chung” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 185/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 19 tháng 7 năm 2024, giữa các đương sự:

  1. Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn T, sinh năm: 1986.
  2. Địa chỉ: Ấp M, xã T, huyện C, tỉnh Tiền Giang.

  3. Bị đơn: Chị Phạm Thị Hồng N, sinh năm: 1993.
  4. Địa chỉ: Ấp M, xã T, huyện C, tỉnh Tiền Giang.

    ( Anh T có mặt tại phiên tòa, chị N vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Theo Đơn khởi kiện đề ngày 06/5/2024 và các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn anh Nguyễn Văn T trình bày:

- Anh và chị Phạm Thị Hồng N xác lập quan hệ vợ chồng vào năm 2014, thời gian sống chung xảy ra nhiều mâu thuẫn, đến năm 2016 đã tự cắt đứt quan hệ vợ chồng đến nay. Nguyên nhân do bất đồng ý kiến, vợ chồng thường hay cãi nhau. Nay anh yêu cầu xin ly hôn chị N.

- Về con chung: Anh và chị N có 02 con chung tên Nguyễn Thị Hồng T1, sinh ngày 14/10/2009 và Nguyễn Thị Hồng T2, sinh ngày 17/5/2011, hiện do anh nuôi dưỡng. Khi ly hôn anh yêu cầu tiếp tục nuôi hết 02 con chung, không cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: Không có tài sản chung.

- Về nợ chung: Không có nợ chung.

* Bị đơn chị Phạm Thị Hồng N không cung cấp ý kiến cũng như lời khai đối với việc kiện.

* Tại phiên tòa anh T vẫn giữ ý kiến, yêu cầu như trên, chị N vắng mặt.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các chứng cứ, tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1]. Về tố tụng:

- Về thẩm quyền giải quyết vụ án: Nguyên đơn kiện tranh chấp về quan hệ hôn nhân và con chung với bị đơn theo quy định tại khoản 1 Điều 28 của Bộ luật Tố tụng dân sự, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án, căn cứ vào điểm a khoản 1 Điều 35 của Bộ luật Tố tụng dân sự vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân cấp huyện. Bị đơn trong vụ án có nơi sinh sống tại huyện C, tỉnh Tiền Giang, căn cứ vào điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang.

- Về quan hệ tranh chấp: Nguyên đơn có đơn yêu cầu Tòa án giải quyết việc ly hôn và nuôi con chung với bị đơn, nên xác định đây là tranh chấp Xin ly hôn và nuôi con chung theo quy định tại các Điều 51, Điều 56 và Điều 81 của Luật Hôn nhân và gia đình.

[2]. Về nội dung vụ án:

[2.1]. Về quan hệ hôn nhân:

Anh Nguyễn Văn T và chị Phạm Thị Hồng N xác lập quan hệ vợ chồng vào năm 2014, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện C, tỉnh Tiền Giang theo Giấy chứng nhận kết hôn số 43/2014, quyển số 01/2014 ngày 01/7/2014. Theo lời anh T khai trong thời gian sống chung vợ chồng xảy ra nhiều mâu thuẩn, đến năm 2016 đã tự cắt đứt quan hệ vợ chồng đến nay. Nguyên nhân do bất đồng ý kiến, vợ chồng thường hay cãi nhau.

- Chị N là bị đơn trong vụ án đã được Tòa án thông báo triệu tập hợp lệ để xét xử việc anh T xin ly hôn chị đến lần thứ 2, nhưng chị vẫn vắng mặt không lý do, đồng thời chị cũng không cung cấp ý kiến cũng như lời khai đối với việc kiện, như vậy chứng tỏ chị cũng không quan tâm đến tình cảm vợ chồng giữa chị và anh T, đồng thời xem như chị từ bỏ quyền bảo vệ quyền lợi của mình theo quy định tại các Điều 70 và 72 Bộ luật Tố tụng dân sự.

- Xét yêu cầu xin ly hôn của anh T là có căn cứ, nên chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của anh T, cho anh T được ly hôn chị N là phù hợp với Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình.

[2.2]. Về con chung:

- Anh T, chị N có 02 con chung tên Nguyễn Thị Hồng T1, sinh ngày 14/10/2009 và Nguyễn Thị Hồng T2, sinh ngày 17/5/2011, hiện do anh nuôi dưỡng. Khi ly hôn anh yêu cầu tiếp tục nuôi hết 02 con chung.

Xét thấy, 02 con hiện do anh T nuôi dưỡng từ khi anh chị cắt đứt quan hệ vợ chồng đến nay đã ổn định, đồng thời theo ý kiến tự khai 02 cháu có nguyện vọng sống với anh T, nên không cần xáo trộn tình cảm của các con chung mà tiếp tục giao hết 02 con chung cho anh T tiếp tục nuôi dưỡng là phù hợp với Điều 81 của Luật Hôn nhân và gia đình.

- Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh T không yêu cầu, hội đồng xét xử không đặt ra giải quyết.

[2.3]. Về tài sản chung: Không có tài sản chung.

[2.4]. Về nợ chung: Không có nợ chung.

[3]. Về án phí: Anh T là nguyên đơn nên phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm theo quy định tại Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

[4]. Về quyền kháng cáo: Các đương sự được quyền kháng cáo bản án theo quy định tại Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

- Căn cứ vào các Điều 51, Điều 56, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;

- Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 227, Điều 228 và Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội.

Xử:

  1. Về quan hệ hôn nhân:
    • - Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của anh Nguyễn Văn T;
    • Cho anh Nguyễn Văn T được ly hôn chị Phạm Thị Hồng N.
  2. Về con chung:
    • - Chấp nhận yêu cầu nuôi con chung của anh Nguyễn Văn T;
    • Giao 02 con chung tên Nguyễn Thị Hồng T1, sinh ngày 14/10/2009 và Nguyễn Thị Hồng T2, sinh ngày 17/5/2011 cho anh T tiếp tục nuôi dưỡng.
    • - Về cấp dưỡng nuôi con: Không đặt ra giải quyết.
    • - Chị N có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung theo quy định tại Điều 82 của Luật Hôn nhân và gia đình.
  3. Về tài sản chung: Không có tài sản chung.
  4. Về nợ chung: Không có nợ chung.
  5. Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm:
    • - Anh Nguyễn Văn T chịu 300.000 đồng, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí anh đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số 0015302 ngày 06/5/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang, xem như anh T đã thi hành xong tiền án phí.
  6. Về quyền kháng cáo:
    • - Các đương sự được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án để yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh Tiền Giang xét xử theo thủ tục phúc thẩm. Chị N được tính từ khi nhận dược bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định pháp luật.
    • Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án.

Nơi nhận:

  • - VKSND huyện Cái Bè;
  • - CCTHADS huyện Cái Bè;
  • - UBND xã Thiện Trung, H. Cái Bè, T. Tiền Giang;
  • - Đương sự;
  • - Lưu hồ sơ.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Phạm Văn Nhịn

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 242/2024/HNGĐ-ST ngày 22/08/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÁI BÈ, TỈNH TIỀN GIANG về xin ly hôn và nuôi con chung

  • Số bản án: 242/2024/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Xin ly hôn và nuôi con chung
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 22/08/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÁI BÈ, TỈNH TIỀN GIANG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: ly hôn, nuôi con
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger