Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Bản án số: 2416/2024/DS-ST.

Ngày: 12-6-2024

V/v tranh chấp hợp đồng tín dụng.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Võ Thu Phương

Các Hội thẩm nhân dân.

  1. Bà Phạm Thị Ngọc Dưỡng
  2. Ông Nguyễn Cửu Long

- Thư ký phiên tòa: Bà Hà Thị Bích Ngọc - Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thủ Đức tham gia phiên tòa: Bà Trịnh Thị Hải - Kiểm sát viên.

Ngày 12 tháng 6 năm 2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 1793/2023/TLST-DS ngày 06/11/2023, về việc: “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 2326/2024/QĐXXST-DS ngày 22 tháng 4 năm 2024 và Quyết định hoãn phiên tòa số 3148/2024/QĐST-DS ngày 15 tháng 5 năm 2024, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Quỹ trợ vốn xã viên hợp tác xã Thành phố H;

Địa chỉ trụ sở: 5 B, phường B, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Thái Quốc D. Địa chỉ 8C P, phường H, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Bị đơn: Bà Nguyễn Minh U, sinh năm: 1999;

Địa chỉ: G N, khu phố C, phường B, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh.

(Ông D có đề nghị vắng mặt, bà U vắng mặt không có lý do)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đơn khởi kiện, các bản tự khai và trong quá trình giải quyết vụ án người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn ông Thái Quốc D trình bày:

Ngày 15/01/2015, Quỹ trợ vốn xã viên hợp tác xã thành phố H – chi nhánh Q1 (sau đây gọi tắt là Quỹ trợ vốn) và Tổ hợp tác 02 phường B Quận B ký kết Hợp đồng liên kết số 003/15/LK-Q9 mục đích hỗ trợ vốn cho thành viên trong hợp tác xã, người lao động trong tổ hợp tác thuộc THT B phường B, Quận B theo sự giới thiệu và đề nghị của cấp liên nhiệm. Thông qua Hợp đồng này, ngày 23/12/2020 Quỹ trợ vốn đã tiến hành trợ vốn cho 16 thành viên trong đó có bà Nguyễn Minh U với số tiền là 30.000.000 đồng (Ba mươi triệu), loại hình trợ vốn góp tháng; thời hạn 12 tháng; phí trợ vốn là: 0,8%/tháng (trong đó phí Quỹ trợ vốn là: 0,65%/tháng, phí quản lý của Cấp liên nhiệm là: 0,15%/tháng cộng với tiền tiết kiệm là 1%/tháng; Phương thức hoàn trả mỗi tháng một lần bao gồm vốn, phí và tiết kiệm là 3.060.000 đồng; Ngày tất toán nợ là 23/12/2021.

Trong quá trình thực hiện nghĩa vụ nộp vốn và phí, Bà Nguyễn Minh U trả được tổng cộng là 17.200.000 đồng (trong đó vốn 15.580.000 đồng, phí trợ vốn 720.000 đồng, tiết kiệm 900.000 đồng) cho Quỹ trợ vốn.

Qua nhiều lần làm việc, nhắc nhở nhưng bà U vẫn không có thiện chí trả nợ. Do đó, Q trợ vốn khởi kiện đề nghị Tòa án giải quyết những vấn đề sau đây: Buộc bà Nguyễn Minh U hoàn trả số tiền nợ tính đến ngày 12/6/2024 số tiền 20.807.000 đồng, trong đó: Nợ vốn: 14.420.000 đồng (Đã cấn trừ tiền tiết kiệm tích lũy là 900.000 đồng), Nợ phí trợ vốn: 2.160.000 đồng, P quá hạn: 4.227.000 đồng.

Bị đơn bà Nguyễn Minh U mặc dù đã được tòa án tống đạt hợp lệ nhưng vắng mặt từ lúc thụ lý vụ án cho đến trước phiên tòa hôm nay và cũng không có ý kiến, bản tự khai đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

Tại phiên tòa:

Người đại diện ủy quyền của nguyên đơn trình bày: Vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện. Bị đơn bà Nguyễn Minh U mặc dù đã được Tòa án triệu tập xét xử hợp lệ lần thứ hai để tham gia phiên tòa nhưng vắng mặt.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh phát biểu ý kiến:

Về thủ tục tố tụng: Thẩm phán, Thư ký, Hội đồng xét xử, đương sự đã chấp hành đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự trong quá trình thụ lý sơ thẩm và xét xử. Về phía các đương sự đã thực hiện đầy đủ các quyền của mình theo Bộ luật tố Tụng dân sự năm 2015. Tuy nhiên, thời hạn xét xử đã quá so với thời gian quy định, kiến nghị rút kinh nghiệm.

Về nội dung vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết vụ án:

Quỹ trợ vốn xã viên hợp tác xã thành phố H yêu cầu bà Nguyễn Minh U phải thanh toán số tiền đã trợ vốn nên đây là “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.

Do bị đơn cư trú tại thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh theo quy định tại khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.

[2] Về thủ tục tố tụng: Bị đơn bà Nguyễn Minh U đã được triệu tập hợp lệ để tham gia phiên tòa nhưng vẫn vắng mặt không có lý do. Căn cứ vào điểm b khoản 2 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, Tòa án vẫn tiến hành xét xử vắng mặt đương sự trên.

[3] Xét yêu cầu của nguyên đơn bà Nguyễn Minh U hoàn trả số tiền nợ tính đến ngày 12/6/2024 số tiền 20.807.000 đồng.

Trong quá trình giải quyết vụ án bị đơn đã được tống đạt hợp lệ Thông báo thụ lý vụ án, Thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, Quyết định đưa vụ án ra xét xử, Quyết định hoãn phiên tòa nhưng bà U đều vắng mặt và không gửi ý kiến, giấy tờ tài liệu liên quan đến tranh chấp nêu trên cho Tòa án, coi như từ bỏ quyền và nghĩa vụ của mình. Nên Hội đồng xét xử căn cứ trên các tài liệu chứng cứ do nguyên đơn cung cấp để xem xét và đánh giá.

Căn cứ vào lời trình bày của nguyên đơn và các tài liệu do nguyên đơn cung cấp bao gồm: Hợp đồng liên kết số 003/15/LK-Q9 ngày 15/01/2015 giữa Quỹ trợ vốn xã viên hợp tác xã thành phố H – chi nhánh Q1 và Tổ hợp tác 02 phường B, Đơn đề nghị trợ vốn ngày 22/12/2020, Danh sách nhận trợ vốn ngày 22/12/2020 có cơ sở xác định ngày 22/12/2020 Quỹ trợ vốn xã viên hợp tác xã thành phố H đã trợ vốn cho bà Nguyễn Minh U số tiền 30.000.000 đồng. Quá trình thực hiện hợp đồng, bà U đã thanh toán cho Q trợ vốn số tiền vốn cấp là 15.580.000 đồng, còn nợ vốn số tiền 14.420.000 đồng. Do đó nguyên đơn yêu cầu bị đơn phải thanh toán số tiền nợ vốn là 14.420.000 đồng là phù hợp với quy định tại khoản 1 Điều 466 Bộ luật Dân sự năm 2015, khoản 1 Điều 95 Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010 (sửa đổi, bổ sung năm 2017) nên có cơ sở chấp nhận.

[4] Xét yêu cầu của nguyên đơn buộc bà U phải thanh toán, nợ phí trợ vốn trong hạn 2.160.000 đồng, phí quá hạn: 4.227.000 đồng

Căn cứ Đơn đề nghị trợ vốn ngày 22/12/2020, Danh sách nhận trợ vốn ngày 22/12/2020 các bên thỏa thuận mức phí trợ vốn là 0.65%/tháng, phí cấp liên nhiệm là 0.15%/tháng tương đương số tiền 2.160.000 đồng nên có cơ sở để chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn buộc bị đơn phải thanh toán số tiền nợ phí trợ vốn trong hạn 2.160.000 đồng.

Do bị đơn vi phạm thời hạn trả gốc, lãi nên phát sinh lãi quá hạn và tiền phạt chậm trả lãi. Căn cứ khoản 5 Điều 466 Bộ luật Dân sự 2015 thì lãi trên nợ gốc quá hạn chưa trả bằng 150% lãi suất vay theo hợp đồng tương ứng với thời gian chậm trả. Do đó có cơ sở để chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn buộc bị đơn phải thanh toán phí quá hạn tính đến ngày 12/7/2024 số tiền 4.227.000 đồng

Tiền lãi tiếp tục tính trên số dư nợ gốc tương ứng, kể từ ngày 13/6/2024 trở đi theo mức lãi suất các bên đã thỏa thuận tại Đơn đề nghị trợ vốn ngày 22/12/2020, Danh sách nhận trợ vốn ngày 22/12/2020 cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này.

[5] Xét ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử nên chấp nhận. Về thời hạn giải quyết vụ án bị kéo dài do trở ngại khách quan nên Hội đồng xét xử ghi nhận và rút kinh nghiệm.

[6] Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Nguyễn Minh U phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm. Ngân hàng không phải chịu án phí.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

  • - Áp dụng vào khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 189, Khoản 2 Điều 227, Điều 228, Điều 238, Điều 271, Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
  • - Áp dụng khoản 2 Điều 155; Điều 429; Điều 463; Điều 466 và khoản 1 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015;
  • - Áp dụng Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010 (sửa đổi, bổ sung năm 2017);
  • - Áp dụng Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Quỹ trợ vốn xã viên hợp tác xã thành phố H.

Buộc bà Nguyễn Minh U hoàn trả tiền nợ tính đến ngày 12/6/2024 số tiền 20.807.000 đồng, trong đó:

  • + Nợ vốn: 14.420.000 (Mười bốn triệu, bốn trăm hai mươi ngàn) đồng
  • + Nợ phí trợ vốn: 2.160.000 (Hai triệu một trăm sáu mươi ngàn) đồng.
  • + Phí quá hạn: 4.227.000 (Bốn triệu hai trăm hai mươi bảy ngàn) đồng.

Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm, bà U còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong Đơn đề nghị trợ vốn ngày 22/12/2020, Danh sách nhận trợ vốn ngày 22/12/2020 cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này.

2. Về án phí: Bà Nguyễn Minh U phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm là 1.040.350 (Một triệu không trăm bốn mươi nghìn ba trăm năm mươi) đồng.

Quỹ trợ vốn xã viên hợp tác xã thành phố H được hoàn lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 414.500 (bốn trăm mười bốn triệu, năm trăm) đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2023/0006187 ngày 31/10/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.

Các bên thi hành tại Chi cục Thi hành án dân sự có thẩm quyền.

3. Quyền kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết. Viện kiểm sát nhân dân được quyền kháng cáo bản án theo quy định pháp luật.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

THẨM PHÁN –

CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Nguyễn Cửu Long

Phạm Thị Ngọc Dưỡng

Võ Thu Phương

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 2416/2024/DS-ST. ngày 12/06/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Số bản án: 2416/2024/DS-ST.
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 12/06/2024
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Chấp nhận yêu cầu
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger