TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRẦN VĂN THỜI TỈNH CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Bản án số: 241/2024/HNGĐ-ST
Ngày 14-6-2024
V/v tranh chấp xin ly hôn
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRẦN VĂN THỜI, TỈNH CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Phan Thanh Hải.
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Bùi Xuân Minh.
Bà Nguyễn Kim Lên.
- Thư ký phiên tòa: Bà Đoàn Thuý Vân là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Trần Văn Thời.
Ngày 14 tháng 6 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Trần Văn Thời xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 153/2024/TLST - HNGĐ ngày 13 tháng 3 năm 2024 về tranh chấp xin ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 204/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 13 tháng 5 năm 2024 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Anh Trần Minh Đ, sinh năm 1981 (có yêu cầu vắng mặt).
Địa chỉ cư trú: Ấp M, xã K, huyện T, tỉnh Cà Mau.
- Bị đơn: Chị Lê Bích T, sinh năm 1983 (vắng mặt).
Địa chỉ cư trú: Ấp M, xã K, huyện T, tỉnh Cà Mau.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện của anh Trần Minh Đ trình bày: Anh và chị Lê Bích T tự nguyện kết hôn vào năm 2000, nhưng không đăng ký kết hôn. Thời gian chung sống thường xảy ra mâu thuẫn chủ yếu là do bất đồng không giải quyết được và tự sống riêng với nhau, do không hàn gắn được nên anh yêu cầu ly hôn với chị T.
Về con chung của anh và chị T có hai người tên Trần Ngọc T1, sinh ngày 29/9/2001 đã thành niên và Trần Minh Đ1, sinh ngày 18/8/2008 đang ở cùng anh, sau khi ly hôn anh yêu cầu nuôi con chưa thành niên vì con có nguyện vọng ở với anh, không yêu cầu cấp dưỡng.
Về tài sản anh không yêu cầu Tòa án giải quyết và đề nghị vắng mặt.
Đối với chị Lê Bích T đã được Toà án triệu tập nhiều lần nhưng vắng mặt và không có ý kiến phản hồi.
Trần Minh Đ1 là con chung của anh Đ và chị T có nguyện vọng ở cùng anh Đ.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Vụ việc theo yêu cầu của anh Trần Minh Đ được Tòa án nhân dân huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau thụ lý giải quyết là đúng thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
[2] Anh Trần Minh Đ có yêu cầu vắng mặt, chị Lê Bích T đã được Toà án triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vắng mặt không rõ lý do, căn cứ khoản 1 Điều 228 và khoản 2 Điều 227 của Bộ luật Tố tụng dân sự Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt anh Đ và chị T.
[3] Về hôn nhân: Quan hệ hôn nhân giữa anh Đ và chị T được xác lập vào năm 2000 nhưng không đăng ý kết hôn là chưa đảm bảo về trình tự thủ tục theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình có hiệu lực tại thời điểm xác lập, nay xảy ra tranh chấp Tòa án căn cứ vào những quy định về chấm dứt hôn nhân theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình để giải quyết. Do hôn nhân giữa anh Đ và chị T không đăng ký kết hôn, căn cứ Điều 53, khoản 1 Điều 14 của Luật Hôn nhân và gia đình không công nhận anh Đ và chị T là vợ chồng.
[4] Về con chung: Anh Đ và chị T có hai người con chung trong đó có một người con đã thành niên nên không đặt ra, đối với người con chưa thành niên đang ở cùng anh Đ, sau khi ly hôn anh Đ yêu cầu nuôi con chưa thành niên trong khi đó chị T vắng mặt và không có ý kiến gì về phần con chung. Để không làm xáo trộn môi trường sống của con, căn cứ Điều 81 của Luật Hôn nhân và gia đình chấp nhận giao con chưa thành niên cho anh Đ nuôi theo nguyện vọng của con, phần cấp dưỡng đương sự không yêu cầu nên không đặt ra.
Chị T có quyền thăm nom, chăm sóc và giáo dục con theo quy định tại Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình.
[5] Về tài sản: Đương sự không có yêu cầu về phần tài sản nên không xem xét giải quyết trong cùng vụ án. Đương sự có quyền khởi kiện yêu cầu phân chia tài sản thành vụ án dân sự khác theo quy định của pháp luật.
[6] Về án phí: Anh Trần Minh Đ là nguyên đơn trong vụ án ly hôn nên anh Đ phải chịu án phí dân sự sơ thẩm không có giá theo quy định tại Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự và điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Phần tạm ứng án phí anh Đ đã nộp được khấu trừ.
[7] Các đương sự có quyền kháng cáo theo quy định tại khoản 1 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào Điều 53, khoản 1 Điều 14 của Luật Hôn nhân và gia đình, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147, khoản 1 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Về hôn nhân: Không công nhận anh Trần Minh Đ và chị Lê Bích T là vợ chồng.
Về con chung: Anh Trần Minh Đ nuôi con tên Trần Minh Đ1, sinh ngày 18/8/2008 đang ở cùng anh Đ, không đặt ra việc cấp dưỡng.
Chị T có quyền thăm nom, chăm sóc và giáo dục con không ai được cản trở nhưng không được lạm dụng quyền thăm con để gây ảnh hưởng đến việc nuôi con của anh Đ.
Vì lợi ích của con chưa thành niên nên chị T có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và anh Đ có quyền yêu cầu cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.
Về tài sản: Đương sự có quyền khởi kiện yêu cầu phân chia tài sản thành vụ án dân sự khác theo quy định của pháp luật.
Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm không có giá ngạch anh Trần Minh Đ phải chịu 300.000 đồng, anh Đ đã nộp tạm ứng án phí 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0004683 ngày 13/3/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Trần Văn Thời được khấu trừ.
Đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
| TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Phan Thanh Hải |
Bản án số 241/2024/HNGĐ-ST ngày 14/06/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRẦN VĂN THỜI, TỈNH CÀ MAU về tranh chấp xin ly hôn
- Số bản án: 241/2024/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp xin ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 14/06/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRẦN VĂN THỜI, TỈNH CÀ MAU
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Mâu thuẫn dẫn đến ly hôn
