Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ BIÊN HÒA

TỈNH ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Bản án số: 240/2024/HNGĐ-ST

Ngày: 15/07/2024

“V/v: Tranh chấp ly hôn”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA, TỈNH ĐỒNG NAI

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

  • - Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Thị Mộng Hà.
  • - Các Hội thẩm nhân dân:
    • 1. Bà Huỳnh Thị Kim Kiên - Cán bộ Hội liên hiệp phụ nữ thành phố Biên Hoà, tỉnh Đồng Nai.
    • 2. Bà Phạm Thị Nguyệt Thu - Chủ tịch uỷ ban nhân dân phường Trung Dũng, thành phố Biên Hoà, tỉnh Đồng Nai
  • - Thư ký phiên tòa: Bà La Nguyễn Minh Thi – Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai.
  • - Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Biên Hòa: Ông Mai Văn Thông – Kiểm sát viên.

Trong ngày 15 tháng 07 năm 2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 2892/2023/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 12 năm 2023 về việc: “Tranh chấp ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 152/2024/QĐXX-ST ngày 27/05/2024; Quyết định hoãn phiên Toà số 277/2024/QĐST-DS ngày 27/06/2024 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Phạm Văn D, sinh năm: 1984

Địa chỉ: 1, khu phố E, phường T, thành phố B, tỉnh Đồng Nai.

- Bị đơn: Bà Hoàng Kim Bảo N, sinh năm 1986.

Địa chỉ: 10/2, khu phố E, phường T, thành phố B, tỉnh Đồng Nai.

( Ông D có đơn xin vắng mặt, bà N vắng mặt không có lý do).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

- Tại đơn khởi kiện, bản tự khai, nguyên đơn ông Phạm Văn D trình bày: Ông và bà Hoàng Kim Bảo N xây dựng gia đình với nhau vào năm 2006 trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại UBND phường T, thành phố B, tỉnh Đồng Nai. Thời gian đầu vợ chồng sống hạnh phúc nhưng sau đó phát sinh mâu thuẫn nguyên nhân là do vợ chồng không có tiếng nói chung, bất đồng quan điểm hầu như trong tất cả vấn đề của cuộc sống. Ông đã cố gắng hàn gắn nhưng không thành. Xét tình cảm không còn nên ông xin ly hôn

Về con chung: có 02 cháu T là Phạm Hoàng Thiên K, sinh ngày: 06/07/2011; Phạm Hoàng Ngọc B, sinh ngày: 10/09/2023. Ly hôn ông xin giao con cho bà N trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng. Ông cấp dưỡng nuôi 02 cháu 10.000.000đ/tháng; Mỗi cháu 5.000.000đ/tháng.

Về tài sản chung: không yêu cầu giải quyết

Về nợ chung: không có.

Tại đơn gửi Toà án nhân dân thành phố Biên Hoà bà Hoàng Kim Bảo N trình bày:

Về quan hệ hôn nhân: Bà đồng ý ly hôn với ông D

Về con chung: có 02 cháu T là Phạm Hoàng Thiên K, sinh ngày: 06/07/2011; Phạm Hoàng Ngọc B, sinh ngày: 10/09/2023. Ly hôn bà đồng ý nuôi 02 cháu, đồng ý để ông D cấp dưỡng nuôi 02 con 10.000.000đ/tháng, mỗi cháu 5.000.000đ/tháng

Về tài sản chung+ nợ chung: không yêu cầu Toà giải quyết

* Quan điểm của vị đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Biên Hòa

Về việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên Tòa trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án là đảm bảo đúng quy định pháp luật. Nguyên đơn, chấp hành đúng các thủ tục theo quy định pháp luật, bị đơn không chấp hành đúng các thủ tục theo quy định pháp luật;

Về việc giải quyết vụ án: chấp nhận yêu cầu ly hôn của ông Phạm Văn D.

Về con chung: có 02 cháu T là Phạm Hoàng Thiên K, sinh ngày: 06/07/2011; Phạm Hoàng Ngọc B, sinh ngày: 10/09/2023. Ly hôn giao 02 cháu cho bà N trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng. Ông D cấp dưỡng nuôi 02 cháu 10.000.000đ/tháng/02 cháu, mỗi cháu 5.000.000đ/tháng

Về tài sản chung+ nợ chung: không yêu cầu Toà giải quyết

Về án phí HNGĐ- ST và án phí cấp dưỡng nuôi con: Ông D phải nộp theo quy định

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về thủ tục tố tụng : Ông Phạm Văn D có đơn xin xét xử vắng mặt. Bà Hoàng Kim Bảo N đã được triệu tập hợp lệ lần thứ hai mà vẫn vắng mặt. Căn cứ khoản 1 điều 238 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2016, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt ông D bà N là phù hợp.

[2] Về thẩm quyền xét xử: Bà Hoàng Kim Bảo N có sinh sống tại địa chỉ 10/2, khu phố E, phường T, thành phố B, tỉnh Đồng Nai. Căn cứ điều 28, 35, 39 Bộ Luật tố tụng dân sự năm 2016 Tòa án có thẩm quyền giải quyết là Tòa án nhân dân thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai

[3] Về quan hệ hôn nhân: Ông Phạm Văn D và bà Hoàng Kim Bảo N tự nguyện tìm hiểu, sống chung với nhau vào năm 2006, trên cơ sở tự nguyện có đăng ký kết hôn tại ủy ban nhân dân UBND phường T, thành phố B, tỉnh Đồng Nai nên xác định quan hệ hôn nhân của ông D bà N là hợp pháp. Nay ông D xin ly hôn, Tòa án căn cứ vào Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 để giải quyết.

[4] Về yêu cầu xin ly hôn của ông D: Ông D xin ly hôn với bà N với lý do vợ chồng không có tiếng nói chung, bất đồng quan điểm hầu như trong tất cả vấn đề của cuộc sống. Ông đã cố gắng hàn gắn nhưng không thành. Xét tình cảm không còn nên ông xin ly hôn .

Về phía bà N cũng đồng ý ly hôn. Vì vậy, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của ông D. Cho ông Phạm Văn D được ly hôn với bà Hoàng Kim Bảo N là phù hợp.

[5] Về con chung: có 02 cháu tên là Phạm Hoàng Thiên K, sinh ngày: 06/07/2011; Phạm Hoàng Ngọc B, sinh ngày: 10/09/2023. Ly hôn ông D xin giao 02 cháu cho bà N trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng, ông cấp dưỡng nuôi 02 con 10.000.000đ/tháng(mỗi con 5.000.000đ/tháng). Về phía bà N cũng đồng ý với yêu cầu và mức cấp dưỡng nuôi con của ông D. Toà án cũng tham khảo ý kiến của 02 cháu thì được biết 02 cháu có nguyện vọng sống với mẹ. Vì vậy, chấp nhận yêu cầu của ông D. Giao 02 cháu Thiên KNgọc B cho bà N trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng. Ông D cấp dưỡng nuôi 02 con là 10.000.000đ/tháng/02 con (mỗi con 5.000.000đ/tháng)

[6] Về tài sản chung và nợ chung: đương sự không yêu cầu giải quyết nên không đặt ra giải quyết.

[7] Về án phí HNGĐ sơ thẩm: Ông D phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm và án phí cấp dưỡng nuôi con.

[8] Quan điểm của vị đại diện Viện kiểm sát tham gia phiên Tòa phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử nên được chấp nhận

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

- Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, Điều 35, điểm a khoản 1 điều 39, Điều 203, khoản 1 điều 328; 235, 266 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2016;

- Áp dụng điều 51, 53, 54, 56, 57, 131 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014;

Nghị Quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016;

  1. Tuyên xử: Chấp nhận đơn yêu cầu ly hôn của ông Phạm Văn D. Ông Phạm Văn D được ly hôn với bà Hoàng Kim Bảo N
  2. Về con chung: có 02 cháu T là Phạm Hoàng Thiên K, sinh ngày: 06/07/2011; Phạm Hoàng Ngọc B, sinh ngày: 10/09/2023. Ly hôn giao 02 cháu Thiên KNgọc B cho bà N trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng, ông D cấp dưỡng nuôi 02 con 10.000.000đ/tháng (mỗi con 5.000.000đ/tháng) tính từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật cho đến khi các cháu trưởng thành, có khả năng lao động được

Ông D được quyền đi lại thăm con không ai cản trở. Vì quyền lợi của trẻ khi cần thiết ông bà được quyền xin thay đổi vị trí nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con

Kể từ ngày án có hiệu lực pháp luật, người được thi hành có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người phải thi hành án không thi hành số tiền trên thì phải chịu lãi suất với số tiền chậm trả theo lãi suất được quy định của Điều 357 của Bộ luật dân sự 2015.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

  1. Về tài sản chung và nợ chung: không đặt ra giải quyết.
  2. Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông D phải nộp 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) được trừ vào tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số: 0001533 ngày 05/12/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai. Án phí cấp dưỡng: ông D phải nộp 300.000₫

Các đương sự được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ.

Nơi nhận:

  • -TAND tỉnh Đồng Nai (2);
  • -VKSND thành phố Biên Hòa(2);
  • -THA Dân sự thành phốBiên Hòa(1);
  • TP Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai (1);
  • -Cơ quan cấp giấy kết hôn (1)
  • -Đương sự (2)
  • -Lưu: VT, hồ sơ vụ án.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Trần Thị Mộng Hà

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 240/2024/HNGĐ-ST ngày 15/07/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA, TỈNH ĐỒNG NAI về tranh chấp ly hôn

  • Số bản án: 240/2024/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 15/07/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA, TỈNH ĐỒNG NAI
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Ông D xin ly hôn với bà M
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger