Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN YÊN ĐỊNH

TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 24/2024/HNGĐ - ST

Ngày: 27 - 8-2024

V/v Ly hôn.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN ĐỊNH TỈNH THANH HOÁ

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Phạm Hữu Thắng

Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Lê Minh Chiểu

2. Bà Hoàng Thị Thu

Thư ký phiên tòa: Ông Lê Văn Thắng - Thư ký TAND huyện Yên Định.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Yên Định tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Đăng Cường – Kiểm sát viên.

Ngày 27/8/2024 tại trụ sở, Tòa án nhân dân huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa mở phiên tòa xét xử sơ thẩm công khai, vụ án thụ lý số 18/2024/TLST - HNGĐ ngày 22/02/2024 về việc Ly hôn. Theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số 39/2024/QĐXXST - HNGĐ ngày 12/8/2024 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị X, sinh năm 1983 (Vắng mặt).

Địa chỉ: Thôn M, xã Y, huyện Y, tỉnh Thanh Hóa.

2. Bị đơn: Anh Trương Văn H, sinh năm 1982 (Vắng mặt).

Địa chỉ: Tổ dân phố H, thị trấn Q, huyện Y, tỉnh Thanh Hóa.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện ngày 22/02/2024 và quá trình giải quyết, nguyên đơn chị Nguyễn Thị X trình bày:

Về hôn nhân: Chị và anh Trương Văn H xây dựng gia đình trên cơ sở tự nguyện, có thời gian tìm hiểu 03 tháng thì tiến tới hôn nhân. Đăng ký kết hôn ngày 03/7/2006 tại UBND xã Y, huyện Y, tỉnh Thanh Hóa. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống hòa thuận hạnh phúc. Đến tháng 4 năm 2011 bắt đầu phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do tính tình không hợp, bất đồng với nhau trong quan điểm sống. Mặt khác, anh H còn ham chơi cờ bạc, trai gái, nhiều lần còn đánh đập chị. Sau khi mâu thuẫn xảy ra đã được bạn bè, hàng xóm phân tích, khuyên giải nhưng tình cảm vợ chồng không hòa hợp được. Vợ chồng đã sống ly thân từ ngày 05/4/2011 đến nay, không ai quan tâm gì tới nhau. Hiện nay chị không mang thai nghén gì, chị xác định tình cảm vợ chồng không còn nên xin được ly hôn anh H.

Về con chung: Vợ chồng chưa có con chung, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản và nợ chung: Vợ chồng không có tài sản chung và nợ chung, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Tại bản tự khai ngày 28/6/2024, anh Trương Văn H trình bầy như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh và chị Nguyễn Thị X kết hôn do hai bên tự nguyện có thời gian tìm hiểu nhau 03 tháng thì tiến tới hôn nhân. Đăng ký kết hôn ngày 03/7/2006 tại UBND xã Y, huyện Y. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống hạnh phúc, đến tháng 4/2011 vợ chồng bắt đầu phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do bất đồng quan điểm sống, không có tiếng nói chung trong hôn nhân, cuộc sống hôn nhân không hạnh phúc. Sau khi mâu thuẫn xảy ra đã được gia đình khuyên can hòa giải nhưng không thành. Anh và chị X sống ly thân kể từ ngày 05/4/2011 cho tới nay, không quan tâm gì tới nhau. Nay chị X làm đơn yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn, anh xác định tình cảm vợ chồng không còn nên đồng ý ly hôn với chị X.

Về con chung: Vợ chồng chưa có con chung, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản và công nợ chung: Vợ chồng không có tài sản chung và công nợ chung, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Tại phiên tòa: Chị X, anh H xin vắng mặt và đã gửi đơn xin xét xử vắng mặt.

Kiểm sát viên phát biểu quan điểm: Về tố tụng: Thẩm phán, Hội đồng xét xử, thư ký phiên tòa và nguyên đơn thực hiện đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự (sau đây viết tắt là BLTTDS). Bị đơn không chấp hành việc triệu tập của Tòa án để làm việc đẫn đến vụ án phải kéo dài. Về nội dung: Căn cứ Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147, 228 Bộ luật TTDS; Điều 27 Nghị quyết số: 326/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội. Đề nghị Hội đồng xét xử: Về Hôn nhân: Chấp nhận đơn yêu cầu của chị X, xử cho chị Nguyễn Thị X được ly hôn anh Trương Văn H. Về án phí: Đề nghị Hội đồng xét xử xử lý theo quy định của pháp luật.

Kiến nghị khắc phục vi phạm trong quá trình giải quyết vụ án: Không.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ vào diễn biến tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

{1} Về tố tụng:

1.1. Xác định thẩm quyền giải quyết vụ án: Căn cứ theo các tài liệu chứng cứ trong hồ sơ vụ án, Tòa án nhân dân huyện Yên Định thụ lý và giải quyết vụ án ly hôn giữa chị X và anh H là đúng quy định về thẩm quyền xét xử, theo quy định tại Khoản 1 Điều 28; Khoản 1 Điều 35; Khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.

1.2.Về sự vắng mặt của các đương sự:

Chị X, anh H có đơn xin xét xử vắng mặt. Căn cứ khoản 1 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự, HĐXX tiến hành xét xử vắng mặt chị X và anh H là đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

{2} Về nội dung:

- Về hôn nhân: Quan hệ hôn nhân giữa chị X và anh H là tự nguyện, có đăng ký kết hôn. Đây là hôn nhân hợp pháp, được pháp luật bảo vệ. Nguyên nhân mâu thuẫn là do quan điểm sống không hợp nhau, không tìm được tiếng nói chung trong hôn nhân, anh H ham chơi cờ bạc, trai gái, nhiều lúc còn đánh đập chị X. Đó là những nguyên nhân chính dẫn đến phát sinh mâu thuẫn vợ chồng.

Đánh giá thực trạng mâu thuẫn cuộc sống vợ chồng: Chị X và anh H sống ly thân từ năm 2011 đến nay, hai bên không quan tâm đến nhau. Điều đó chứng tỏ tình trạng hôn nhân giữa chị X và anh H mâu thuẫn đã trầm trọng, kéo dài. Mục đích hôn nhân là xây dựng gia đình hoà thuận, hạnh phúc không đạt được. Hiện tại đời sống chung đã chấm dứt. Nay chị X xác định tình cảm vợ chồng không còn, nên đề nghị Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn. Anh H cũng xác định tình cảm vợ chồng không còn, nên anh đồng ý ly hôn. Căn cứ Điều 56 Luật Hôn nhân gia đình HĐXX chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị X là phù hợp.

- Về con chung: Chị X và anh H chưa có con chung, nên HĐXX không xem xét.

- Về tài sản và công nợ chung: Chị X và anh H không có tài sản chung và công nợ chung nên HĐXX không xem xét.

Về án phí: Chị X khởi kiện vụ án xin ly hôn nên phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của phápluật.

Từ những nhận định nêu trên,

QUYẾT ĐỊNH:

- Áp dụng: Điều 51, 56, 57 Luật Hôn nhân và gia đình; Khoản 1 Điều 228, khoản 4 Điều 147, Điều 271, khoản 1 Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điểm a khoản 1 Điều 24; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội về án phí và lệ phí Tòa án; Danh mục án phí, lệ phí Tòa án ban hành kèm theo Nghị quyết.

- Tuyên xử: Chấp nhận đơn khởi kiện của Chị Nguyễn Thị X.

Về hôn nhân: Chấp nhận chị Nguyễn Thị X được ly hôn anh Trương Văn H.

Về con chung: Chị X và anh H chưa có con chung.

Về tài sản và công nợ chung: Chị X và anh H không có tài sản và công nợ chung nên không xem xét.

Về án phí: Chị Nguyễn Thị X phải chịu 300.000đ (ba trăm nghìn) tiền án phí ly hôn sơ thẩm. Số tiền này được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (ba trăm nghìn) mà chị X đã nộp tại Cơ quan Thi hành án dân sự huyện Y, tỉnh Thanh Hóa, theo Biên lai thu số 0003456 ngày 22/02/2024. Chấp nhận chị X đã nộp đủ tiền án phí dân sự sơ thẩm.

Quyền kháng cáo: Tuyên quyền kháng cáo bản án cho chị X và anh H trong hạn 15 ngày, tính từ ngày nhận được bản án, hoặc bản án được niêm yết công khai.

Nơi nhận:

  • - Các đương sự;
  • - VKSND huyện Yên Định;
  • - TAND tỉnh Thanh Hóa;
  • - Chi cục THADS Yên Định;
  • - UBND xã Yên Tâm, huyện Yên Định;
  • - Lưu hồ sơ vụ án, văn phòng.

T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Phạm Hữu Thắng

4

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 24/2024/HNGĐ - ST ngày 27/08/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN ĐỊNH TỈNH THANH HÓA về ly hôn

  • Số bản án: 24/2024/HNGĐ - ST
  • Quan hệ pháp luật: Ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 27/08/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN ĐỊNH TỈNH THANH HÓA
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Ly hôn, tranh chấp nuôi con khi ly hôn
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger