Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THỊ XÃ PHONG ĐIỂN

THÀNH PHỐ HUẾ

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 24/2025/HNGĐ-ST

Ngày: 14/3/2025

“V/v: Ly hôn, tranh chấp nuôi con khi ly hôn”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ PHONG ĐIỂN, THÀNH PHỐ HUẾ

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Đoàn Anh Nga.

Các Hội thẩm nhân dân:

  1. Ông Nguyễn Văn Lương
  2. Bà Nguyễn Thị Thanh Tâm

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Lê Quỳnh Nhi - Thư ký Tòa án nhân dân thị xã Phong Điền.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Phong Điền, thành phố Huế tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Phương - Kiểm sát viên.

Ngày 14 tháng 3 năm 2025, tại trụ sở Toà án nhân dân thị xã Phong Điển, xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 140/2024/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 11 năm 2024, về “Ly hôn, tranh chấp nuôi con khi ly hôn”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 02/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 14 tháng 02 năm 2025, giữa các đương sự:

  1. Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1988; địa chỉ: Tổ dân phố T, phường P, thị xã P, thành phố H. Địa chỉ liên lạc: Tổ dân phố Ư, phường P, thị xã P, thành phố H. Có mặt.

  2. Bị đơn: Anh Nguyễn Văn T1, sinh năm 1983; địa chỉ: Tổ dân phố T, phường P, thị xã P, thành phố H. Vắng mặt lần thứ hai.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn xin ly hôn đề ngày 15/11/2024 và các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án, nguyên đơn chị Nguyễn Thị T trình bày:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Văn T1 tự nguyện đăng ký kết hôn ngày 27/5/2010 tại Ủy ban nhân dân xã Đ, huyện P, tỉnh Thừa Thiên Huế (nay là phường P, thị xã P, thành phố H). Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống với nhau được một thời gian thì xảy ra mâu thuẫn, nguyên nhân là do tính tình không hợp, thường xuyên gây gỗ, cãi vã, xúc phạm nhau. Hai người sống ly thân từ năm 2021, không quan tâm chăm sóc cho nhau, mặc ai người đó sống. Năm 2023, chị T đã nộp đơn ly hôn nhưng do trở ngại khách quan nên chị không có mặt theo giấy triệu tập của Toà án được, do đó Toà án đã đình chỉ giải quyết vụ án.

Nay chị T xác định mâu thuẫn vợ chồng không thể hàn gắn được, tình cảm vợ chồng không còn nên chị yêu cầu Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn anh T1.

Về con chung: Chị T trình bày vợ chồng có 03 người con chung là cháu Nguyễn Văn Hữu T2, sinh ngày 20/02/2011; cháu Nguyễn Văn Gia H, sinh ngày 19/11/2017; cháu Nguyễn Gia H1, sinh ngày 19/9/2020. Chị T yêu cầu trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Văn Hữu T2 và cháu Nguyễn Gia H1; giao cháu Nguyễn Văn Gia H cho anh T1 trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi đủ 18 tuổi; không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung, nợ chung: Chị T không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Kèm theo đơn khởi kiện, nguyên đơn đã nộp các tài liệu, chứng cứ gồm: Bản sao trích lục kết hôn; bản sao giấy khai sinh của 03 con chung; bản sao căn cước công dân mang tên Nguyễn Thị T; xác nhận thông tin về cư trú.

Sau khi thụ lý vụ án, Tòa án đã thông báo về việc thụ lý vụ án, triệu tập, thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải cho anh Nguyễn Văn T1 nhưng quá thời hạn luật định, anh T1 không có bản trình bày ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, vắng mặt tại các phiên họp, phiên hòa giải.

Kết quả xác minh: Chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Văn T1 đăng ký kết hôn ngày 27/5/2010 tại Ủy ban nhân dân xã Đ, huyện P, tỉnh Thừa Thiên Huế (nay là phường P, thị xã P, thành phố H). Vợ chồng xảy ra mâu thuẫn nên hai người sống ly thân. Anh T1 và cháu Nguyễn Văn Gia H đang sinh sống tại tổ dân phố T, phường P, thị xã P. Anh T1 đã nhận Giấy triệu tập, văn bản tố tụng nhưng anh không đến Toà án với lý do: Vụ án ly hôn trước anh đã đến Toà án nhưng vì chị T vắng mặt nên Toà án đình chỉ giải quyết, nay anh đề nghị Toà án giải quyết vắng mặt. Anh T1 đồng ý ly hôn, yêu cầu nuôi dưỡng cháu Nguyễn Văn Gia H, đồng ý giao 2 cháu Nguyễn Văn Hữu T2, Nguyễn Gia H1 cho chị T nuôi dưỡng.

Tại phiên tòa ngày 06/3/2025, anh T1 vắng mặt lần thứ nhất nên Hội đồng xét xử hoãn phiên tòa; tống đạt hợp lệ quyết định hoãn phiên toà, giấy triệu tập cho anh T1. Tại phiên toà lần thứ hai, anh T1 tiếp tục vắng mặt.

Phát biểu của Kiểm sát viên tại phiên tòa:

Về việc tuân theo pháp luật tố tụng: Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa đã thực hiện đầy đủ các quy định của pháp luật. Nguyên đơn thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ tố tụng. Bị đơn chưa thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ tố tụng, vắng mặt tại các phiên tòa.

Về quan điểm giải quyết vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, Điều 39 khoản 4 Điều 147, Điều 227, Điều 228, Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56, Điều 58, 81, 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội. Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Về án phí xử buộc nguyên đơn phải chịu theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được xem xét, thẩm tra tại phiên toà, nhận định:

[1] Về tố tụng:

1.1. Về thẩm quyền: Nguyên đơn khởi kiện yêu cầu ly hôn bị đơn anh Nguyễn Văn T1, có địa chỉ cư trú tại phường P, thị xã P, thành phố H. Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân thị xã Phong Điển.

1.2. Về thủ tục tố tụng: Theo quy định tại Điều 175, Điều 177 của Bộ luật tố tụng dân sự, việc tống đạt các văn bản tố tụng cho bị đơn là hợp lệ. Tại phiên tòa lần thứ nhất ngày 06/3/2025, bị đơn vắng mặt nên Hội đồng xét xử hoãn phiên tòa, tống đạt quyết định hoãn phiên tòa, giấy triệu tập cho bị đơn. Tại phiên tòa lần thứ hai, bị đơn tiếp tục vắng mặt. Do đó, Hội đồng xét xử căn cứ Điều 227, Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự tiến hành xét xử vụ án vắng mặt bị đơn.

[2] Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

[2.1] Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Văn T1 kết hôn trên cơ sở tự nguyện, đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Đ, huyện P ngày 27/5/2010, do đó quan hệ hôn nhân giữa hai người là hợp pháp. Nguyên nhân xảy ra mâu thuẫn vợ chồng là do tính tình không hợp nên thường xuyên cãi vã, xúc phạm nhau. Vợ chồng đã sống ly thân từ năm 2021 cho đến nay không quan tâm, chăm sóc cho nhau, bỏ mặc nhau muốn sống thế nào thì sống. Năm 2021, Toà án đã thụ lý vụ án ly hôn nhưng do chị T vắng mặt tại phiên toà lần thứ hai không có lý do nên Hội đồng xét xử đình chỉ giải quyết vụ án.

Sau khi thụ lý lại vụ án, Toà án đã nhiều lần tổ chức hoà giải nhưng anh T1 vắng mặt nên không tiến hành hoà giải được. Tại phiên toà chị T vẫn giữ nguyên yêu cầu ly hôn. Điều đó chứng tỏ mâu thuẫn vợ chồng giữa chị T, anh T1 đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên áp dụng khoản 1 Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị T.

[2.2] Về việc nuôi con chung: Xét yêu cầu nuôi con chung của chị T thấy rằng, trong thời gian vợ chồng sống ly thân, cháu Nguyễn Văn Hữu T2, sinh ngày 20/02/2011 và cháu Nguyễn Gia H1, sinh ngày 19/9/2020 ở với chị T; cháu Nguyễn Văn Gia H, sinh ngày 19/11/2017 ở với anh T1. Vụ án trước, anh T1 có yêu cầu được nuôi cháu H và thực tế hiện nay anh T1 đang là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu H. Mặt khác, cháu H có nguyện vọng được ở với anh T1, cháu T2 có nguyện vọng được ở với chị T. Do đó, cần chấp nhận yêu cầu của chị T về việc nuôi con sau khi ly hôn. Giao cháu T2, cháu H1 cho chị T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng; giao cháu H cho anh T1 trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi đủ 18 tuổi.

Về cấp dưỡng nuôi con chung: Đương sự không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con nên Hội đồng xét xử không xem xét.

[2.3] Về tài sản chung, nợ chung: Đương sự không yêu cầu giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.

[2.4] Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị T phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 227, Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự.

Áp dụng khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56, Điều 58, 81, 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

  1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Nguyễn Thị T. Chị Nguyễn Thị T được ly hôn anh Nguyễn Văn T1.

  2. Về việc nuôi con chung:

    Giao cháu Nguyễn Văn Hữu T2, sinh ngày 20/02/2011 và cháu Nguyễn Gia H1, sinh ngày 19/9/2020 cho chị Nguyễn Thị T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng; Giao cháu Nguyễn Văn Gia H, sinh ngày 19/11/2017 cho anh Nguyễn Văn T1 trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi.

    Chị Nguyễn Thị T, anh Nguyễn Văn T1 không có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung.

    Chị Nguyễn Thị T, anh Nguyễn Văn T1 có quyền thăm nom con chung theo quy định của pháp luật.

  3. Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị T phải chịu 300.000đồng án phí dân sự sơ thẩm ly hôn, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0000981 ngày 15/11/2024 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Phong Điền. Chị T đã nộp đủ án phí.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, được bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi hành án dân sự năm 2014, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi hành án dân sự năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Nguyên đơn có quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Bị đơn vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ.

Nơi nhận:

  • - TAND thành phố Huế;
  • - VKSND thị xã Phong Điền;
  • - Đương sự,
  • - Chi cục THADS thị xã Phong Điền;
  • - UBND phường Phong Phú, thị xã Phong Điền,
  • (ĐKKH số 024/2010 ngày 27/5/2010);
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Đoàn Anh Nga

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 24/2025/HNGĐ-ST ngày 14/03/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ PHONG ĐIỂN, THÀNH PHỐ HUẾ về ly hôn, tranh chấp nuôi con khi ly hôn

  • Số bản án: 24/2025/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Ly hôn, tranh chấp nuôi con khi ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 14/03/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ PHONG ĐIỂN, THÀNH PHỐ HUẾ
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Nguyên đơn chị Nguyễn Thị T yêu cầu ly hôn anh Nguyễn Văn Tr
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger