Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

Q. THANH KHÊ - TP ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 24/2024/KDTM-ST

Ngày: 30 - 9 - 2024

V/v “Tranh chấp hợp đồng thuê tài sản”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN THANH KHÊ, TP ĐÀ NẴNG

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Trần Văn Hậu

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Phạm Thuận và bà Nguyễn Thị Hồng

Thư ký phiên tòa: Ông Phan Đình Vui - Thư ký Tòa án nhân dân quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng tham gia phiên tòa: Ông Đỗ Văn Quân - Kiểm sát viên.

Ngày 30 tháng 9 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 20/2024/TLST-DS ngày 05 tháng 6 năm 2024 về việc “Tranh chấp hợp đồng thuê tài sản” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 20/2024/QĐXXST-KDTM ngày 21/8/2024 và Quyết định hoãn phiên tòa số 20/2024/QĐST-KDTM ngày 06/9/2024 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Công Ty TNHH Một thành viên Cho thuê tài chính Ngân hàng Sài Gòn thương tín; Địa chỉ trụ sở: Tầng 1, 2 Tòa nhà số 278 Nam kỳ Khởi Nghĩa, phường Võ Thị Sáu, quận 03, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Chí Trung; Chức vụ: Tổng Giám đốc. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Bá Đức Vinh, địa chỉ liên lạc: Tầng 1, 2 Tòa nhà số 278 Nam kỳ Khởi Nghĩa, phường Võ Thị Sáu, quận 03, Thành phố Hồ Chí Minh. (Giấy ủy quyền ngày 08/04/2024 Tổng Giám đốc Công ty TNHH MTV cho thuê tài chính Sài Gòn thương tín). Có mặt.

Bị đơn: Công ty Cổ phần Thương Xây dựng A; Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn L. Chức vụ: Giám đốc, sinh năm 1983; Địa chỉ: 338 H, phường A, quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng, Vắng mặt.

Người có quyền và nghĩa vụ liên quan: Công ty Cổ phần đầu tư phát triển máy V; Địa chỉ Chi nhánh Đà Nẵng: Km800+Quốc lộ 1A, xã H, huyện H, thành phố Đà Nẵng. Vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Tại Đơn khởi kiện ngày 08/4/2024, Bản trình bày, quá trình tố tụng và tại phiên tòa, người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn ông Nguyễn Bá Đức Vinh trình bày:

Công ty TNHH Một thành viên Cho thuê tài chính Ngân hàng Sài Gòn Thương Tín (bên A, gọi tắt là Sacombank - SBL) và Công ty Cổ phần Thương Xây dựng A (bên B) ký kết 02 Hợp đồng cho thuê tài chính, cụ thể:

- Hợp đồng cho thuê tài chính số SBL010202009006 ký ngày 16/9/2020 kèm Phụ lục 1, 2 như sau:

Bên A đồng ý cho bên B thuê và bên B đồng ý thuê các tài sản được mô tả chi tiết tại Phụ lục 1 là Xe ô tô tải ben, nhãn hiệu CNHTC (Sinotruk/Howo), model ZZ3315N3263E1, mới 100%, sản xuất năm 2020, xuất xứ Trung Quốc; số lượng 12, đơn giá 1.590.000.000đ, tổng giá trị 19.080.000.000đ. Đơn giá đã bao gồm thuế nhập khẩu và thuế giá trị gia tăng nhưng chưa bao gồm chi phí đăng ký, đăng kiểm, phí trước bạ và các chi phí liên quan khác (nếu có). Mục đích sử dụng tài sản: Phục vụ cho hoạt động kinh doanh, phù hợp với ngành nghề kinh doanh mà bên B đăng ký với cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Phạm vi sử dụng tài sản: trên lãnh thổ Việt Nam. Nguồn gốc tài sản cho thuê: Tài sản cho thuê được cung cấp bởi Công ty Cổ phần đầu tư và phát triển Máy Việt Nam Chi nhánh Đà Nẵng. Thời hạn giao nhận, lắp đặt tài sản: Tháng 10/2020. Thời hạn bảo hành tài sản: Bảo hành 12 tháng hoặc 60.000km (tùy điều kiện nào đến trước) kể từ ngày các bên ký biên bản bàn giao và nghiệm thu tài sản và được quy định tại Hợp đồng mua bán tài sản được ký kết giữa bên A, bên B và nhà cung cấp.

Theo Phụ lục 2: Điều kiện cho thuê tài chính: Dư nợ cam kết 16.218.000.000đ, tiền đặt cọc 2.862.000.000đ, tiền ký cược 954.000.000đ, giá trị mua lại 7.950.000đ/01 xe. Thời hạn cho thuê: 60 tháng, gồm thời hạn đầu tư 0 tháng và thời hạn thanh toán 60 tháng, trong đó thời gian ân hạn gốc 01 tháng. Lãi suất cho thuê: Lãi suất cố định 10%/năm từ ngày nhận nợ đến hết ngày 28/02/2021, lãi suất thả nổi từ ngày 01/3/2021 điều chỉnh theo lãi suất huy động tiền gửi tiết kiệm 13 tháng (trả lãi cuối kỳ) của Sacombank + tỷ lệ cố định 3%/năm, lãi suất được điều chỉnh định kỳ vào ngày 01/3, 01/6, 01/9 và 01/12 hàng năm. Kỳ hạn trả nợ gốc, lãi hàng tháng.

Thực hiện hợp đồng, Sacombank - SBL đã bàn giao tài sản cho thuê do Phòng Cảnh sát giao thông Công an thành phố Đà Nẵng cấp Giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô cho Sacombank - SBL gồm:

  1. Xe ô tô biển kiểm soát 43H-001.54 theo Giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô số 096420 cấp ngày 09/10/2020.
  2. Xe biển kiểm soát 43H-000.48 theo Giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô số 096411 cấp ngày 09/10/2020.
  3. Xe biển kiểm soát 43H-001.17 theo Giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô số 096416 cấp ngày 09/10/2020.
  4. Xe biển kiểm soát 43H-001.18 theo Giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô số 096415 cấp ngày 09/10/2020.
  5. Xe biển kiểm soát 43H-001.60 theo Giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô số 096422 cấp ngày 09/10/2020.
  6. Xe biển kiểm soát 43H-001.46 theo Giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô số 096417 cấp ngày 09/10/2020.
  7. Xe biển kiểm soát 43H-001.24 theo Giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô số 096418 cấp ngày 09/10/2020.
  8. Xe biển kiểm soát 43H-001.75 theo Giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô số 096421 cấp ngày 09/10/2020.
  9. Xe biển kiểm soát 43H-001.86 theo Giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô số 096424 cấp ngày 09/10/2020.
  10. Xe biển kiểm soát 43H-001.06 theo Giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô số 096413 cấp ngày 09/10/2020.
  11. Xe biển kiểm soát 43H-001.58 theo Giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô số 096419 cấp ngày 09/10/2020.
  12. Xe biển kiểm soát 43H-000.65 theo Giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô số 096414 cấp ngày 09/10/2020.

Hợp đồng cho thuê tài chính số SBL010202012002 ngày 01/12/2020 kèm Phụ lục 1, 2 như sau:

Bên A đồng ý cho bên B thuê và bên B đồng ý thuê các tài sản được mô tả chi tiết tại Phụ lục 1 là Xe ô tô tải ben, nhãn hiệu CNHTC (Sinotruk/Howo), model ZZ3315N3263E1, mới 100%, sản xuất năm 2020, xuất xứ Trung Quốc; số lượng 13, đơn giá 1.590.000.000đ, tổng giá trị 20.670.000.000đ. Đơn giá đã bao gồm thuế nhập khẩu và thuế giá trị gia tăng nhưng chưa bao gồm chi phí đăng ký, đăng kiểm, phí trước bạ và các chi phí liên quan khác (nếu có). Mục đích sử dụng tài sản: Phục vụ cho hoạt động kinh doanh, phù hợp với ngành nghề kinh doanh mà bên B đăng ký với cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Phạm vi sử dụng tài sản: trên lãnh thổ Việt Nam. Nguồn gốc tài sản cho thuê: Tài sản cho thuê được cung cấp bởi Công ty Cổ phần đầu tư và phát triển Máy Việt Nam Chi nhánh Đà Nẵng. Thời hạn giao nhận, lắp đặt tài sản: Tháng 12/2020. Thời hạn bảo hành tài sản: Bảo hành 12 tháng hoặc 60.000km (tùy điều kiện nào đến trước) kể từ ngày các bên ký biên bản bàn giao và nghiệm thu tài sản và được quy định tại Hợp đồng mua bán tài sản được ký kết giữa bên A, bên B và nhà cung cấp.

Theo Phụ lục 2: Điều kiện cho thuê tài chính: Dư nợ cam kết 17.569.500.000đ, tiền đặt cọc 3.100.500.000đ, tiền ký cược 1.033.500.000đ, giá trị mua lại 7.950.000đ/01 xe. Thời hạn cho thuê: 60 tháng, gồm thời hạn đầu tư 0 tháng và thời hạn thanh toán 60 tháng, trong đó thời gian ân hạn gốc 01 tháng. Lãi suất cho thuê: Lãi suất cố định 10%/năm từ ngày nhận nợ đến hết ngày 28/02/2021, lãi suất thả nổi từ ngày 01/3/2021 điều chỉnh theo lãi suất huy động tiền gửi tiết kiệm 13 tháng (trả lãi cuối kỳ) của Sacombank + tỷ lệ cố định 3%/năm, lãi suất được điều chỉnh định kỳ vào ngày 01/3, 01/6, 01/9 và 01/12 hàng năm. Kỳ hạn trả nợ gốc, lãi hàng tháng.

Thực hiện hợp đồng, Sacombank - SBL đã bàn giao tài sản cho thuê do Phòng Cảnh sát giao thông Công an thành phố Đà Nẵng cấp Giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô cho Sacombank - SBL gồm:

  1. Xe biển kiểm soát 43H-003.19 theo Giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô số 099315 cấp ngày 03/12/2020.
  2. Xe biển kiểm soát 43H-003.94 theo Giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô số 099256 cấp ngày 03/12/2020.
  3. Xe biển kiểm soát 43H-002.28 theo Giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô số 099252 cấp ngày 03/12/2020.
  4. Xe biển kiểm soát 43H-002.39 theo Giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô số 099251 cấp ngày 03/12/2020.
  5. Xe biển kiểm soát 43H-003.99 theo Giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô số 099263 cấp ngày 03/12/2020.
  6. Xe biển kiểm soát 43H-003.31 theo Giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô số 099254 cấp ngày 03/12/2020.
  7. Xe biển kiểm soát 43H-003.33 theo Giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô số 099253 cấp ngày 03/12/2020.
  8. Xe biển kiểm soát 43H-002.68 theo Giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô số 099257 cấp ngày 03/12/2020.
  9. Xe biển kiểm soát 43H-003.32 theo Giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô số 099262 cấp ngày 03/12/2020.
  10. Xe biển kiểm soát 43H-002.08 theo Giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô số 099258 cấp ngày 03/12/2020.
  11. Xe biển kiểm soát 43H-003.15 theo Giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô số 099260 cấp ngày 03/12/2020.
  12. Xe biển kiểm soát 43H-003.90 theo Giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô số 099264 cấp ngày 03/12/2020.
  13. Xe biển kiểm soát 43H-003.40 theo Giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô số 099261 cấp ngày 03/12/2020.

Từ tháng 8/2022 đến nay Sacombank - SBL đã chủ động tìm kiếm và thu hồi được 16/25 tài sản thuê sau: Xe biển kiểm soát 43H-001.17, 43H-001.18, 43H-001.46, 43H-001.75, 43H-001.06, 43H-001.58, 43H-000.65, 43H-003.94, 43H-002.28, 43H-002.39, 43H-003.99, 43H-003.31, 43H-003.33, 43H-003.32 và 43H-003.90 và 43H-003.40 nên thu được tổng số tiền 15.838.097.495 đồng, cụ thể như sau:

+ 09 xe biển kiểm soát: 43H-001.18, 43H-001.75, 43H-001.06, 43H-001.58, 43H-000.65, 43H-003.94, 43H-003.99, 43H-003.90, 43H-003.40 Sacombank-SBL đã thu hồi và cho thuê lại với Công ty TNHH Kiến Trúc Vận Tải Hoài Bảo theo các Hợp đồng CTTC số SBL010202303041, SBL010202211086, SBL010202211085.

+ 05 xe biển kiểm soát: 43H-002.28, 43H-002.39, 43H-003.31, 43H-003.33 và 43H-003.32 Sacombank-SBL đã thu hồi và cho thuê lại với Công ty TNHH MTV TM XLXD Song Anh theo các Hợp đồng CTTC số SBL010202208060, SBL010202305039, SBL010202306021.

+ 02 xe biển kiểm soát: 43H-001.17, 43H-001.46 Sacombank- SBL đã bán lần lượt cho Công ty TNHH Vận Tải và Thương Mại Tiến Đạt, Công Ty TNHH VT Bắc Bình Minh.

Vì vậy, Sacombank - SBL yêu cầu Tòa án buộc Công ty A phải bàn giao toàn bộ tài sản thuê là 09 xe ô tô tải tự đổ, nhãn hiệu: Howo (Sinotruk/CNHTC), sản xuất năm 2020, xuất xứ Trung Quốc có biển kiểm soát như sau: 43H-001.54, 43H-000.48, 43H-001.60, 43H-001.24, 43H-001.86, 43H-003.19, 43H-002.68, 43H-002.08 và 43H-003.15 cho Sacombank - SBL để Sacombank - SBL tiến hành thanh lý tài sản thuê để thanh toán các khoản nợ tiền thuê mà Công ty A đang nợ Sacombank - SBL. Buộc Công ty A phải thanh toán tính đến ngày 30/9/2024 là 13.674.333.107đ, trong đó:

Cụ thể:

* Đối với Hợp đồng số SBL010202009006 ký ngày 16/09/2020: Nợ gốc 4.686.334.300đ, lãi 1.296.204.007đ, lãi quá hạn 1.217.238.000đ. Tổng cộng: 7.199.776.307₫.

* Đối với Hợp đồng số SBL010202012002 ký ngày 01/12/2020: Nợ gốc 4.123.213.100đ, lãi 1.265.148.700đ, lãi quá hạn 1.086.195.100đ. Tổng cộng: 6.474.557.200₫.

Công ty A phải tiếp tục thanh toán đủ các khoản nợ phát sinh cho đến khi thi hành xong bản án.

Tại phiên toà hôm nay Sacombank – SBL rút một phần yêu cầu khởi kiện về việc Công ty A phải bàn giao toàn bộ tài sản thuê là 09 xe ô tô tải tự đổ, nhãn hiệu: Howo (Sinotruk/CNHTC), sản xuất năm 2020, xuất xứ Trung Quốc có biển kiểm soát như sau: 43H-001.54, 43H-000.48, 43H-001.60, 43H-001.24, 43H-001.86, 43H-003.19, 43H-002.68, 43H-002.08 và 43H-003.15 cho Sacombank - SBL đê Sacombank - SBL tiến hành thanh lý tài sản thuê mà yêu cầu Công ty A phải thanh toán nợ tiền thuê tài sản tính đến ngày 30/9/2024 là 13.674.333.107đ, trong đó:

Cụ thể:

* Đối với Hợp đồng số SBL010202009006 ký ngày 16/09/2020: Nợ gốc 4.686.334.300đ, lãi 1.296.204.007đ, lãi quá hạn 1.217.238.000đ. Tổng cộng: 7.199.776.307₫.

* Đối với Hợp đồng số SBL010202012002 ký ngày 01/12/2020: Nợ gốc 4.123.213.100đ, lãi 1.265.148.700đ, lãi quá hạn 1.086.195.100đ. Tổng cộng: 6.474.557.200đ.

* Bị đơn Công ty Cổ phần Thương Xây dựng A:

Theo hồ sơ đăng ký kinh doanh của Công ty Cổ phần Thương Xây dựng A do Phòng Đăng ký kinh doanh - Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Đà Nẵng cung cấp theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh: Công ty Cổ phần Thương Xây dựng A có địa chỉ tại quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng. Đồng thời, trong hồ sơ nêu trên có Thông báo về việc giải thể doanh nghiệp số 04-TB/ANG, Quyết định của chủ sở hữu (V/v giải thể công ty) ngày 20/3/2023 của Công ty A. Nhưng chưa cập nhật tình trạng pháp lý của doanh nghiệp trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp của Cơ quan đăng ký kinh doanh. Do đó, Công ty A chưa được coi là giải thể hợp pháp. Vì vậy, Tòa án đã tiến hành niêm yết các văn bản tố tụng cho Công ty A và gửi văn bản tố tụng cho người đại diện theo pháp luật là ông Nguyễn L, chức vụ: Giám đốc nhưng vắng mặt suốt quá trình tố tụng nên không có bản trình bày và ông L có Đơn xin văng mặt ngày 21/8/2024.

* Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng phát biểu:

Về thủ tục tố tụng: Trong quá trình tố tụng và tại phiên tòa, Thẩm phán và Hội đồng xét xử, Thư ký đã tuân thủ đúng các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự từ khi thụ lý đến trước thời điểm nghị án. Các đương sự trong vụ án đã chấp hành đúng những quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Về nội dung vụ án: Đề nghị HĐXX căn cứ Điều 472, 473, 474, 481, 482 Bộ luật Dân sự; Điều 74, khoản 1 Điều 85, Điều 87 Luật Thương mại giải quyết theo hướng: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Công ty TNHH MTV cho thuê tài chính Ngân hàng Sài Gòn Thương Tín. Buộc Công ty Cổ phần Thương Xây dựng A phải thanh toán cho Công ty TNHH MTV cho thuê tài chính Ngân hàng Sài Gòn Thương Tín số tiền 13.674.333.207 đồng tính đến ngày 30/9/2024), trong đó: Nợ gốc: 8.809.547.400₫, lãi: 2.561.352.707₫, lãi quá hạn: 2.303.433.100đ. Đình chỉ yêu cầu khởi kiện của Sacombank – SBL về việc yêu cầu Công ty A phải bàn giao toàn bộ tài sản thuê là 09 xe ô tô tải tự đổ, nhãn hiệu: Howo (Sinotruk/CNHTC), sản xuất năm 2020, xuất xứ Trung Quốc có biển kiểm soát như sau: 43H-001.54, 43H-000.48, 43H-001.60, 43H-001.24, 43H-001.86, 43H-003.19, 43H-002.68, 43H-002.08 và 43H-003.15 cho Sacombank - SBL để Sacombank - SBL tiến hành thanh lý tài sản thuê.

Án phí dân sự sơ thẩm và chi phí xem xét thẩm định tại chổ các đương sự phải chịu theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, sau khi nghe đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Thanh Khê phát biểu về việc tuân theo pháp luật trong tố tụng dân sự và quan điểm giải quyết vụ án, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về tố tụng:

Về quan hệ pháp luật: Tranh chấp giữa Công ty TNHH MTV cho thuê tài chính Ngân hàng Sài Gòn Thương Tín (Sacombank - SBL) và Công ty Cổ phần Thương Xây dựng A (Công ty A) phát sinh từ hợp đồng cho thuê nên xác định quan hệ tranh chấp trong vụ án là “Tranh chấp hợp đồng thuê tài sản”.

Về thẩm quyền giải quyết: Yêu cầu khởi kiện của Công ty TNHH MTV cho thuê tài chính Ngân hàng Sài Gòn Thương Tín đối với Công ty Cổ phần Thương Xây dựng A có địa chỉ tại quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng nên căn cứ khoản 1 Điều 30, điểm b khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng.

Bị đơn Công ty A vắng mặt lần thứ hai tại phiên tòa đã được triệu tập hợp lệ. Căn cứ quy định tại khoản 2 Điều 227 Bộ Luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử xét xử vắng mặt Công ty A.

[2] Về nội dung vụ án:

Xét 02 Hợp đồng thuê tài sản giữa Công ty TNHH MTV cho thuê tài chính Ngân hàng Sài Gòn Thương Tín (bên A) và Công ty Cổ phần Thương Xây dựng A (bên B) thì thấy:

- Hợp đồng cho thuê tài chính số SBL010202009006 ngày 16/9/2020 kèm Phụ lục 1, 2: Bên A đồng ý cho bên B thuê và bên B đồng ý thuê các tài sản được mô tả chi tiết tại Phụ lục 1 là Xe ô tô tải ben, nhãn hiệu CNHTC (Sinotruk/Howo), model ZZ3315N3263E1, mới 100%, sản xuất năm 2020, xuất xứ Trung Quốc; số lượng 12, đơn giá 1.590.000.000đ, tổng giá trị 19.080.000.000đ. Mục đích sử dụng tài sản: Phục vụ cho hoạt động kinh doanh, phù hợp với ngành nghề kinh doanh mà bên B đăng ký với cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Phạm vi sử dụng tài sản: trên lãnh thổ Việt Nam. Thời hạn giao nhận, lắp đặt tài sản: Tháng 10/2020. Thời hạn bảo hành tài sản: Bảo hành 12 tháng hoặc 60.000km (tùy điều kiện nào đến trước) kể từ ngày các bên ký biên bản bàn giao và nghiệm thu tài sản và được quy định tại Hợp đồng mua bán tài sản được ký kết giữa bên A, bên B và nhà cung cấp. Theo Phụ lục 2: Điều kiện cho thuê tài chính: Dư nợ cam kết 16.218.000.000đ, tiền đặt cọc 2.862.000.000đ, tiền ký cược 954.000.000đ, giá trị mua lại 7.950.000đ/01 xe. Thời hạn cho thuê: 60 tháng. Lãi suất cho thuê: Lãi suất cố định 10%/năm từ ngày nhận nợ đến hết ngày 28/02/2021, lãi suất thả nổi từ ngày 01/3/2021 điều chỉnh theo lãi suất huy động tiền gửi tiết kiệm 13 tháng (trả lãi cuối kỳ) của Sacombank + tỷ lệ cố định 3%/năm, lãi suất được điều chỉnh định kỳ vào ngày 01/3, 01/6, 01/9 và 01/12 hàng năm. Kỳ hạn trả nợ gốc, lãi hàng tháng.

- Hợp đồng cho thuê tài chính số SBL010202012002 ngày 01/12/2020 kèm Phụ lục 1, 2: Bên A đồng ý cho bên B thuê và bên B đồng ý thuê các tài sản được mô tả chi tiết tại Phụ lục 1 là Xe ô tô tải ben, nhãn hiệu CNHTC (Sinotruk/Howo), model ZZ3315N3263E1, mới 100%, sản xuất năm 2020, xuất xứ Trung Quốc; số lượng 13, đơn giá 1.590.000.000đ, tổng giá trị 20.670.000.000đ. Theo Phụ lục 2: Điều kiện cho thuê tài chính: Dư nợ cam kết 17.569.500.000đ, tiền đặt cọc 3.100.500.000đ, tiền ký cược 1.033.500.000đ, giá trị mua lại 7.950.000đ/01 xe. Mục đích sử dụng tài sản, phạm vi sử dụng tài sản, nguồn gốc tài sản cho thuê, thời hạn giao nhận, lắp đặt tài sản, thời hạn bảo hành tài sản, thời hạn cho thuê, lãi suất cho thuê, kỳ hạn trả nợ gốc, lãi hàng tháng giống như Hợp đồng cho thuê tài chính số SBL010202009006 ký ngày 16/9/2020 nêu trên.

Ngoài ra, trong Hợp đồng cho thuê tài chính còn quy định một số điều khoản khác.

Như vậy, 02 Hợp đồng cho thuê tài chính nêu trên giữa Công ty TNHH MTV cho thuê tài chính Ngân hàng Sài Gòn Thương Tín và Công ty Cổ phần Thương Xây dựng A hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của pháp luật và không trái đạo đức xã hội theo quy định tại Điều 472, 473, 474 Bộ luật Dân sự; Điều 74 Luật Thương mại nên có hiệu lực ràng buộc các bên tham gia kể từ thời điểm ký kết.

Thực hiện Hợp đồng cho thuê tài chính số SBL010202009006, Sacombank - SBL đã bàn giao cho Công ty A gồm: Xe ô tô biển kiểm soát 43H-001.54, 43H-000.48, 43H-001.17, 43H-001.18, 43H-001.60, 43H-001.46, 43H-001.24, 43H-001.75, 43H-001.86, 43H-001.06, 43H-001.58 và 43H-000.65 đều được Phòng Cảnh sát giao thông Công an thành phố Đà Nẵng cấp Giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô ngày 09/10/2020. Và thực hiện Hợp đồng cho thuê tài chính số SBL010202012002, Sacombank - SBL đã bàn giao cho Công ty A gồm: Xe ô tô biển kiểm soát 43H-003.19, 43H-003.94, 43H-003.94, 43H-002.28, 43H-002.39, 43H-003.99, 43H-003.31, 43H-003.33, 43H-002.68, 43H-003.32, 43H-002.08, 43H-003.15, 43H-003.90 và 43H-003.40 đều được Phòng Cảnh sát giao thông Công an thành phố Đà Nẵng cấp Giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô ngày 03/12/2020.

Mặc dù, Công ty cho thuê tài chính đã được nhiều lần làm việc, có Thông báo chấm dứt hợp đồng trước thời hạn và thu hồi tài sản cho thuê nhưng từ tháng 8/2022 đến nay Sacombank - SBL chỉ thu hồi được 16/25 tài sản thuê sau: Xe biển kiểm soát 43H-001.17, 43H-001.18, 43H-001.46, 43H-001.75, 43H-001.06, 43H-001.58, 43H-000.65, 43H-003.94, 43H-002.28, 43H-002.39, 43H-003.99, 43H-003.31, 43H-003.33, 43H-003.32 và 43H-003.90 và 43H-003.40 với tổng số tiền 15.838.097.495 đồng. Công ty A đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán theo Điều 15 Hợp đồng cho thuê tài chính, Phụ lục và vi phạm Điều 481, 482 Bộ luật Dân sự; khoản 1 Điều 85, Điều 87 Luật Thương mại.

Vì vậy, HĐXX chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Công ty TNHH MTV cho thuê tài chính Ngân hàng Sài Gòn Thương Tín; buộc bị đơn Công ty Cổ phần Thương Xây dựng A phải thanh toán cho Công ty TNHH MTV cho thuê tài chính Ngân hàng Sài Gòn Thương Tín số tiền 13.674.333.207 đồng (tính đến ngày 30/9/2024), trong đó: Nợ gốc: 8.809.547.400đ, lãi: 2.561.352.707đ, lãi quá hạn: 2.303.433.100đ. Công ty A phải tiếp tục thanh toán đủ các khoản nợ phát sinh cho đến khi thi hành xong bản án.

[3] Sacombank - SBL rút một phần yêu cầu khởi kiện về việc Công ty A phải bàn giao toàn bộ tài sản thuê là 09 xe ô tô tải tự đổ, nhãn hiệu: Howo (Sinotruk/CNHTC), sản xuất năm 2020, xuất xứ Trung Quốc có biển kiểm soát như sau: 43H-001.54, 43H-000.48, 43H-001.60, 43H-001.24, 43H-001.86, 43H-003.19, 43H-002.68, 43H-002.08 và 43H-003.15 cho Sacombank - SBL để Sacombank - SBL tiến hành thanh lý tài sản thuê. Xét việc rút yêu cầu khởi kiện này của nguyên đơn là tự nguyện nên căn cứ vào khoản 2 Điều 244 Bộ luật tố tụng dân sự đình chỉ giải quyết đối với yêu cầu này của nguyên đơn.

[4] Về án phí: Do yêu cầu khởi kiện của Sacombank - SBL được chấp nhận nên Công ty A phải chịu chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ và án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật:

- Chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ: Công ty A phải chịu là 6.000.000₫.

- Án phí dân sự sơ thẩm: Công ty A phải chịu là 112.000.000₫ + (13.674.333.207 - 4.000.000.000₫) x 0,1% = 121.647.333 đ theo quy định tại khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.

[5] Theo những nhận định như trên Hội đồng xét xử chấp nhận quan điểm của vị đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Thanh Khê tại phiên tòa.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ:

  • Khoản 1 Điều 30, điểm b khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 147; Điều 147; khoản 2 Điều 227, Điều 244 Bộ luật Tố tụng dân sự;
  • Điều 472, 473, 474, 481, 482 Bộ luật Dân sự; Điều 74, khoản 1 Điều 85, Điều 87 Luật Thương mại;
  • Khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Công ty TNHH MTV cho thuê tài chính Ngân hàng Sài Gòn Thương Tín về việc “Tranh chấp hợp đồng thuê tài sản” đối với bị đơn Công ty Cổ phần Thương mại Xây dựng A.

Buộc Công ty Cổ phần Thương mại Xây dựng A phải thanh toán cho Công ty TNHH MTV cho thuê tài chính Ngân hàng Sài Gòn Thương Tín số tiền 13.674.333.207 đồng (tính đến ngày 30/9/2024), trong đó: Nợ gốc: 8.809.547.400₫, lãi: 2.561.352.707đ, lãi quá hạn: 2.303.433.100đ. Công ty A phải tiếp tục thanh toán đủ các khoản nợ phát sinh cho đến khi thi hành xong bản án.

2. Đình chỉ một phần yêu cầu khởi kiện về việc Công ty A phải bàn giao toàn bộ tài sản thuê là 09 xe ô tô tải tự đổ, nhãn hiệu: Howo (Sinotruk/CNHTC), sản xuất năm 2020, xuất xứ Trung Quốc có biển kiểm soát như sau: 43H-001.54, 43H-000.48, 43H-001.60, 43H-001.24, 43H-001.86, 43H-003.19, 43H-002.68, 43H-002.08 và 43H-003.15 cho Sacombank - SBL để Sacombank - SBL tiến hành thanh lý tài sản thuê.

2. Về chi phí tố tụng:

Chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ 6.000.000₫ (Sáu triệu đồng) Công ty Cổ phần Thương mại Xây dựng A phải chịu. Công ty TNHH MTV cho thuê tài chính Ngân hàng Sài Gòn Thương Tín đã tạm ứng và chi phí xong. Công ty Cổ phần Thương mại Xây dựng A có nghĩa vụ hoàn trả lại cho Công ty TNHH MTV cho thuê tài chính Ngân hàng Sài Gòn Thương Tín số tiền 6.000.000₫ (Sáu triệu đồng).

3. Về án phí:

Công ty Cổ phần Thương mại Xây dựng A phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 121.647.333 đ (Một trăm hai mươi mốt triệu, sáu trăm bốn mươi bảy nghìn, ba trăm ba mươi ba đồng).

Hoàn trả số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm 60.590.644₫ (Sáu mươi triệu, năm trăm chín mươi nghìn, sáu trăm bốn mươi bốn đồng) cho Công ty TNHH MTV cho thuê tài chính Ngân hàng Sài Gòn Thương Tín đã nộp theo biên lai thu số 0001280 ngày 04/6/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng.

4. Án xử công khai sơ thẩm, đương sự có mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, ngày 30/9/2024; đương sự vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận hoặc niêm yết bản án.

Trường hợp bản án được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - Các đương sự;
  • - VKSND quận Thanh Khê;
  • - Chi cục THADS quận Thanh Khê;
  • - Lưu Hồ sơ vụ án.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Trần Văn Hậu

HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

Hội thẩm nhân dân

Thẩm phán- Chủ toạ phiên toà

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 24/2024/KDTM-ST ngày 30/09/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN THANH KHÊ, TP ĐÀ NẴNG về tranh chấp hợp đồng thuê tài sản

  • Số bản án: 24/2024/KDTM-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng thuê tài sản
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 30/09/2024
  • Loại vụ/việc: Kinh doanh thương mại
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN THANH KHÊ, TP ĐÀ NẴNG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Sacombank - Công ty Ánh Lộc
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger