Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN BÙ GIA MẬP

TỈNH BÌNH PHƯỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 24/2024/DS-ST

Ngày 24-9-2024

V/v: “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÙ GIA MẬP, TỈNH BÌNH PHƯỚC

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Thị Hải Ly

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Phan Tấn Lãm, ông Nguyễn Văn Cường

Thư ký phiên tòa: Ông Lê Kim Đức – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Bù Gia Mập tham gia phiên tòa: Ông Đỗ Văn Hằng – Kiểm sát viên

Ngày 24 tháng 9 năm 2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 35/2024/TLST-DS ngày 02 tháng 5 năm 2024 về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 64/2024/QĐXXST-DS ngày 19 tháng 8 năm 2024, Quyết định hoãn phiên tòa số 40/2024/QĐST-DS ngày 04 tháng 9 năm 2024, giữa các đương sự:

  1. Nguyên đơn: Ông Điểu B, sinh năm 1966; Nơi cư trú: thôn B, xã P, huyện P, tỉnh Bình Phước “vắng mặt
  2. Người đại diện theo ủy quyền của ông B: Ông Nguyễn Đức D, sinh năm 1974; Nơi cư trú: khu phố X, phường T, thành phố Đ, tỉnh Bình Phước “vắng mặt

  3. Bị đơn: Ông Lê Văn T, sinh năm 1989; Nơi cư trú: Thôn K, xã P, huyện B, tỉnh Bình Phước “vắng mặt

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Nguyên đơn ông Đ Bên trình bày tại biên bản lấy lời khai ngày 14/5/2024:

Do có mối quan hệ quen biết nên vào ngày 10/3/2023 ông B có cho ông Lê Văn T vay số tiền 220.000.000 đồng (hai trăm hai mươi triệu đồng), khi đó ông T tự viết giấy vay đề ngày 10/3/2023, thỏa thuận vay trong thời hạn 06 tháng, hạn trả nợ vào ngày 10/9/2023 và không tính lãi. Ông B đã giao đủ số tiền 220.000.000 đồng cho ông T. tuy nhiên đến thời hạn trả nợ nhưng ông T không trả và hẹn ông B 01 tuần nữa vào ngày 17/9/2023 sẽ trả; tuy nhiên từ ngày hẹn đến nay thì ông T vẫn không trả nợ cho ông B.

Do đó nay ông B khởi kiện yêu cầu ông Lê Văn T phải trả cho ông số tiền vay gốc 220.000.000 đồng và không yêu cầu tính tiền lãi.

Đối với bị đơn ông Lê Văn T không đến Tòa án làm việc nên không có lời trình bày trong hồ sơ vụ án.

Ý kiến của Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân huyện Bù Gia Mập tại phiên tòa:

Về tố tụng: Trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa, tòa án đã tiến hành đúng trình tự thủ tục theo quy định của pháp luật và giải quyết vụ án đúng thẩm quyền. Về những người tham gia tố tụng trong vụ án đã chấp hành đúng quy định.

Về nội dung: Căn cứ vào các tài liệu chứng cứ thu thập được có trong hồ vụ án, kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Kiểm sát viên đề nghị Hội đồng xét xử: chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn ông Điểu B, buộc ông Lê Văn T có nghĩa vụ trả cho ông B số tiền vay gốc 220.000.000 đồng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được xem xét tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền: Đây là vụ án tranh chấp dân sự về hợp đồng vay tài sản do nguyên đơn ông Đ Bên thực hiện quyền khởi kiện. Vì bị đơn ông Lê Văn T cư trú tại xã P, huyện B, tỉnh Bình Phước nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước theo quy định tại khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.

[2] Đối với người đại diện theo uỷ quyền của nguyên đơn ông Đ Bên là ông Nguyễn Đức D có đơn đề nghị Toà án xét xử vắng mặt; đối với bị đơn Lê Văn T có đăng ký thường trú tại thôn K, xã P, huyện B, tỉnh Bình Phước, tuy nhiên vắng mặt tại địa phương; đã được Tòa án niêm yết hợp lệ các văn bản tố tụng nhưng đều vắng mặt không có lý do trong suốt quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa do đó Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt các đương sự theo quy định tại Điều 227, Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự.

[3] Theo đơn khởi kiện nguyên đơn ông Đ Bên yêu cầu bị đơn ông Lê Văn T có nghĩa vụ trả số tiền gốc vay 220.000.000 đồng.

Để chứng minh cho yêu cầu khởi kiện của mình, ông B cung cấp giấy vay tiền viết tay đề ngày 10/3/2023.

Xét thấy giấy vay do ông B cung cấp là bản gốc, không bị xé bỏ, gạch xóa; có chữ ký và viết họ tên của người vay ông Lê Văn T, giấy do ông T tự viết thể hiện sự tự nguyện giao kết hợp đồng vay với ông B để vay số tiền 220.000.000 đồng. Do đó đây là căn cứ chứng minh về việc vay tiền giữa các đương sự, thể hiện việc ông B xác lập hợp đồng vay với ông T là có thật.

Quá trình thực hiện hợp đồng vay tiền, ông T vi phạm nghĩa vụ trả nợ tiền vay gốc vào ngày 10/9/2023 như đã cam kết, ông B đã yêu cầu trả nợ nhiều lần nhưng bị đơn không thực hiện và cố tình tránh né, do đó cần buộc bị đơn ông T có nghĩa vụ trả nợ cho ông B là đúng quy định pháp luật.

Ông B không yêu cầu về tiền lãi, nên Hội đồng xét xử không xem xét.

[4] Tại phiên tòa, Kiểm sát viên đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn là phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử nên được chấp nhận.

[5] Về án phí dân sự sơ thẩm: Bị đơn ông T phải chịu theo quy định pháp luật do yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn được chấp nhận.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ các Điều 463, 466, 470 Bộ luật dân sự năm 2015;

Căn cứ khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 227, Điều 147, Điều 266, Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

  1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn ông Đ Bên.
  2. Buộc bị đơn ông Lê Văn T có nghĩa vụ trả cho ông Đ Bên số tiền vay gốc 220.000.000 đồng (hai trăm hai mươi triệu đồng).

    Về nghĩa vụ chậm thi hành án: Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật (Đối với các trường hợp Cơ quan Thi hành án có quyền chủ động ra Quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu Thi hành án của người được thi hành (Đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

  3. Án phí dân sự sơ thẩm là 11.000.000 đồng bị đơn ông T phải chịu.
  4. Nguyên đơn ông Điểu B không phải chịu án phí. Trả lại ông B số tiền tạm ứng án phí 5.500.000 đồng đã nộp theo biên lai thu tiền số 0008115 ngày 26/4/2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước.

    Trường hợp Bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

  5. Quyền kháng cáo: Đương sự có mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án; đương sự vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Bình Phước;
  • - VKSND tỉnh Bình Phước;
  • - VKSND huyện Bù Gia Mập;
  • - Chi cục THA huyện Bù Gia Mập;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu HSVA;

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ

Trần Thị Hải Ly

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 24/2024/DS-ST ngày 24/09/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÙ GIA MẬP, TỈNH BÌNH PHƯỚC về tranh chấp hợp đồng vay tài sản

  • Số bản án: 24/2024/DS-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng vay tài sản
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 24/09/2024
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÙ GIA MẬP, TỈNH BÌNH PHƯỚC
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: xét xử
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger