TÒA ÁN NHÂN DÂN Q.HẢI CHÂU THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG Bản án số 24/2024/KDTM-ST Ngày 30/07/2024 V/v “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc Lập - Tự Do – Hạnh Phúc |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HẢI CHÂU, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- - Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Phương Thảo
- - Các Hội thẩm nhân dân: Ông Huỳnh Thanh Trà
- Ông Đặng Công Tâm
- - Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thuỳ Trâm - Cán bộ Tòa án nhân dân quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng.
- - Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Hải Châu tham gia phiên tòa: Bà Hà Thị Thu Hiếu – Kiểm sát viên
Ngày 30/07/2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng xét xử sơ thẩm công khai vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số 145/2023/TLST-KDTM ngày 26 tháng 12 năm 2023 về “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 26/2024/QĐXXST-KDTM ngày 16/08/2024 giữa các đương sự:
* Nguyên đơn: Công ty TNHH MTV Q1 của các tổ chức tín dụng Việt Nam.
Địa chỉ: B H, phường L, quận H, Thành phố Hà Nội. Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Tiến Đ – Chủ tịch HĐTV. Người đại diện theo uỷ quyền: Ngân hàng Thương mại cổ phần A (A1). Trụ sở: Tầng A, 2, 3 tòa G, C H, phường Ô, quận Đ, Thành phố Hà Nội. Người đại diện theo pháp luật: Ông Đào Mạnh K – Chủ tịch HĐQT (theo Hợp đồng uỷ quyền số 514/2023/UQ.VAMC-ABBANK ngày 28/8/2023). Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Q – Trưởng Ban xử lý nợ (Theo Văn bản ủy quyền số 16/UQ-HĐQT.22 ngày 12/10/2022 của Chủ tịch HĐQT A1). Ông Nguyễn Q ủy quyền lại cho ông Trần Xuân P - Chuyên viên xử lý nợ Ngân hàng Thương mại cổ phần A chi nhánh Đ1. Địa chỉ: B L, phường T, quận T, thành phố Đà Nẵng (theo Giấy ủy quyền số 462/UQ-TGĐ.23 ngày 25.7.2023), ông P có mặt.
* Bị đơn: Công ty TNHH N. Địa chỉ trụ sở: A T, phường T, quận H, thành phố Đà Nẵng. Người đại diện theo pháp luật: Ông Phan Thanh S, vắng mặt.
* Theo đơn khởi kiện, trong quá trình tố tụng, đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn trình bày: Ngày 16/5/2022, Ngân hàng Thương mại cổ phần A (viết tắt là A1) và Công ty TNHH N đã ký kết Hợp đồng cho vay từng lần số 6685/22/TD-TT/VI, cụ thể: Tổng số tiền cho vay: 1,206,000,000 đồng; Mục đích vay: Thanh toán tiền mua hai xe ô tô bán tải. Thời hạn vay: từ ngày 18/05/2022 đến 18/05/2027; Lãi suất trong hạn: quy dịnh trong Giấy nhận nợ; Lãi suất quá hạn: 150% lãi suất trong hạn. Để đảm bảo cho khoản vay trên, Công ty TNHH N và A1 đã ký Hợp đồng thế chấp số 5656/22/TC-TT/V1 ngày 16/05/2022 để thế chấp tài sản là:
- Xe ô tô bán tải nhãn hiệu Ford số khung RL2LMFF40NTR20757, số máy YM2QPNT20757, biển kiểm soát 43C-263.63 theo Giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô số 43021293 do Phòng CSGT, Công an T cấp ngày 10/05/2022 cho Công ty TNHH N.
- Xe ô tô bán tải nhãn hiệu Ford số khung RL2LMFF40NSR18615, số máy YM2QPNS18615, biển kiểm soát 43C-263.27 theo Giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô số 43021310 do Phòng CSGT, Công an T cấp ngày 10/05/2022 cho Công ty TNHH N.
Ngày 08/06/2022, Ngân hàng Thương mại cổ phần A và Công ty TNHH N đã ký kết Hợp đồng cấp hạn mức số 64/22/TD/SME/006, cụ thể: Số tiền cho vay: 5,495,223,027 đồng; Mục đích vay: Tài trợ vốn lưu động phục vụ kinh doanh; Thời hạn vay: từ ngày 08/06/2022 đến 09/03/2023; Lãi suất trong hạn: quy định trong Giấy nhận nợ; Lãi suất quá hạn: 150% lãi suất trong hạn. Để đảm bảo cho khoản vay trên, Công ty TNHH N và A1 đã ký Hợp đồng thế chấp số 64.1/22/TC/SMB/006 ngày 08/06/2022 để thế chấp tài sản là: Máy khoan cọc nhồi nhãn hiệu XCMG, số động cơ 22260183, số khung 00632, biển kiểm soát 43XA-1149 theo Giấy chứng nhận đăng ký xe máy chuyên dùng số 0024/18/XMCD do Sở GTVT thành phố Đ cấp ngày 02/02/2018 cho Công ty TNHH N.
Các tài sản thế chấp đã được hoàn thiện thủ tục đăng ký giao dịch bảo đảm tại Trung tâm đăng ký giao dịch tài sản bảo đảm Đà Nẵng.
Trong quá trình vay vốn, khoản vay của Công ty TNHH N đã phát sinh nợ quá hạn. A1 đã nhiều lần làm việc đề nghị khách hàng trả nợ vay. Tuy nhiên, Công ty không thực hiện đúng nghĩa vụ trả nợ và vi phạm các cam kết trả nợ theo Hợp đồng đã ký. Ngày 28/08/2023, A1 đã bán khoản nợ trên cho Công ty TNHH MTV Q1 của các tổ chức tín dụng Việt Nam (gọi tắt là VAMC). Do đó, kể từ ngày 28/08/2023 khoản nợ của Công ty TNHH N tại A1 thuộc quyền sở hữu của VAMC, đồng thời VAMC cũng đã ủy quyền cho A1 theo hợp đồng ủy quyền số 514/2023/UQ.VAMC-ABBANK ngày 28/08/2023 để A1 thay mặt VAMC thực hiện đầy đủ các quyền, nghĩa vụ của VAMC trong việc thu hồi nợ và xử lý tài sản bảo đảm đối với khoản nợ của Công ty TNHH N.
Nay Công ty TNHH MTV Q1 của các tổ chức tín dụng Việt Nam yêu cầu Công ty TNHH N phải thanh toán tổng số tiền còn nợ tính đến hết ngày ngày 29/07/2024 là 5.149.448.393 đồng (Năm tỷ một trăm bốn mươi chín triệu bốn trăm bốn mươi tám ngàn ba trăm chín ba đồng), trong đó nợ gốc: 3.931.843.106 đồng, nợ lãi: 1.217.605.287 đồng (lãi trong hạn: 265.590.148 đồng và lãi quá hạn: 952.015.139 đồng) và phải số nợ lãi tiếp tục phát sinh kể từ ngày 26/02/2024 theo mức lãi suất nợ quá hạn được quy định tại các Hợp đồng và Giấy nhận nợ đã ký kết cho đến khi thanh toán hết nợ vay.
Trường hợp Công ty TNHH N không trả được nợ thì Công ty TNHH MTV Q1 của các tổ chức tín dụng Việt Nam yêu cầu cơ quan có thẩm quyền kê biên, phát mãi các tài sản thế chấp để thu hồi nợ gồm:
- Xe ô tô bán tải nhãn hiệu Ford số khung RL2LMFF40NTR20757, số máy YM2QPNT20757, biển kiểm soát 43C-263.63 theo Giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô số 43021293 do Phòng CSGT, Công an T cấp ngày 10/05/2022 cho Công ty TNHH N1
- Xe ô tô bán tài nhãn hiệu Ford số khung RL2LMFF40NSR18615, số máy YM2QPNS18615, biển kiểm soát 43C-263.27 theo Giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô số 43021310 do Phòng CSGT, Công an T cấp ngày 10/05/2022 cho Công ty TNHH N1
- Máy khoan cọc nhồi nhãn hiệu XCMG, số động cơ 22260183, số khung 00632, biển kiểm soát 43XA-1149 theo Giấy chứng nhận đăng ký xe máy chuyên dùng số 0024/18/XMCD do Sở GTVT thành phố Đ cấp ngày 02/02/2018 cho Công ty TNHH N.
Trong quá trình tố tụng, đại diện bị đơn trình bày: Công ty TNHH N xác nhận có vay Ngân hàng Thương mại cổ phần A số tiền vay, tài sản thế chấp như đại diện nguyên đơn trình bày là đúng.
Ngân hàng Thương mại cổ phần A đã bán số nợ trên cho Công ty TNHH MTV Q1 của các tổ chức tín dụng Việt Nam thì Công ty TNHH N không có ý kiến gì.
Công ty TNHH MTV Q1 của các tổ chức tín dụng Việt Nam yêu cầu Công ty TNHH N thanh toán số tiền (gốc, lãi trong hạn, lãi quá hạn) tạm tính đến hết ngày 25/02/2024 là 4.848.465.789 đồng (Bốn tỷ, tám trăm bốn mươi tám triệu, bốn trăm sáu mươi lăm ngàn, bảy trăm tám mươi chín đồng), trong đó nợ gốc 3.931.843.106 đồng, nợ lãi tính đến ngày 25/02/2024 là 916.622.683 đồng và phải số nợ lãi tiếp tục phát sinh kể từ ngày 26/02/2024 theo mức lãi suất nợ quá hạn được quy định tại các Hợp đồng và Giấy nhận nợ đã ký kết cho đến khi thanh toán hết nợ vay, Công ty TNHH N thống nhất thanh toán dứt điểm số tiền nợ gốc lãi trên và lãi phát sinh vào ngày 30/6/2024.
Trường hợp Công ty TNHH N không thanh toán được nợ hoặc chậm thanh toán thì tài sản thế chấp để đảm bảo khoản vay sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật để thu hồi nợ là:
- Xe ô tô bán tải nhãn hiệu Ford số khung RL2LMFF40NTR20757, số máy YM2QPNT20757, biển kiểm soát 43C-263.63 theo Giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô số 43021293 do Phòng CSGT, Công an T cấp ngày 10/05/2022 cho Công ty TNHH N1
- Xe ô tô bán tài nhãn hiệu Ford số khung RL2LMFF40NSR18615, số máy YM2QPNS18615, biển kiểm soát 43C-263.27 theo Giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô số 43021310 do Phòng CSGT, Công an T cấp ngày 10/05/2022 cho Công ty TNHH N1
- Máy khoan cọc nhồi nhãn hiệu XCMG, số động cơ 22260183, số khung 00632, biển kiểm soát 43XA-1149 theo Giấy chứng nhận đăng ký xe máy chuyên dùng số 0024/18/XMCD do Sở GTVT thành phố Đ cấp ngày 02/02/2018 cho Công ty TNHH N.
Tại phiên tòa hôm nay, đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng, phát biểu:
Đối với thủ tục tố tụng: Trong quá trình tố tụng và tại phiên tòa hôm nay, Thẩm phán và Hội đồng xét xử, Thư ký đã tuân thủ đúng các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Các đương sự trong vụ án đã được đảm bảo thực hiện đúng, đầy đủ các nghĩa vụ theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Tại phiên toà hôm nay, Công ty TNHH N vắng mặt lần thứ hai tại phiên toà nên Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt là đúng quy định.
Đối với nội dung vụ án: Trên cơ sở các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án, phần trình bày của đương sự tại phiên tòa hôm nay và các quy định của pháp luật, đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Hải Châu đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, buộc Công ty TNHH N phải thanh toán cho Công ty TNHH MTV Q1 của các tổ chức tín dụng Việt Nam số tiền nợ tính đến ngày 29/07/2024 là 5.149.448.393 đồng (Năm tỷ một trăm bốn mươi chín triệu bốn trăm bốn mươi tám ngàn ba trăm chín ba đồng), trong đó nợ gốc: 3.931.843.106 đồng, nợ lãi: 1.217.605.287 đồng (lãi trong hạn: 265.590.148 đồng và lãi quá hạn: 952.015.139 đồng) và phải số nợ lãi phát sinh kể từ ngày 30/07/2024 theo mức lãi suất nợ quá hạn được quy định tại các Hợp đồng tín dụng và Giấy nhận nợ đã ký kết cho đến khi thanh toán hết nợ vay.
Trường hợp Công ty TNHH N không thanh toán được nợ hoặc chậm thanh toán thì tài sản thế chấp để đảm bảo khoản vay sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật để thu hồi nợ là:
- Xe ô tô bán tải nhãn hiệu Ford số khung RL2LMFF40NTR20757, số máy YM2QPNT20757, biển kiểm soát 43C-263.63 theo Giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô số 43021293 do Phòng CSGT, Công an T cấp ngày 10/05/2022 cho Công ty TNHH N.
- Xe ô tô bán tài nhãn hiệu Ford số khung RL2LMFF40NSR18615, số máy YM2QPNS18615, biển kiểm soát 43C-263.27 theo Giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô số 43021310 do Phòng CSGT, Công an T cấp ngày 10/05/2022 cho Công ty TNHH N.
- Máy khoan cọc nhồi nhãn hiệu XCMG, số động cơ 22260183, số khung 00632, biển kiểm soát 43XA-1149 theo Giấy chứng nhận đăng ký xe máy chuyên dùng số 0024/18/XMCD do Sở GTVT thành phố Đ cấp ngày 02/02/2018 cho Công ty TNHH N.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, phát biểu quan điểm của đại diện Viện kiểm sát, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về thủ tục tố tụng: Yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng theo quy định tại khoản 1 Điều 30, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự. Tại phiên tòa hôm nay, đại diện hợp pháp của bị đơn Công ty TNHH N vắng mặt, HĐXX căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227 và khoản 3 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn.
[2] Về nội dung: Ngày 16/5/2022, Ngân hàng Thương mại cổ phần A và Công ty TNHH N đã ký kết Hợp đồng cho vay từng lần số 6685/22/TD-TT/VI, cụ thể: Tổng số tiền cho vay: 1,206,000,000 đồng; Mục đích vay: Thanh toán tiền mua hai xe ô tô bán tải. Thời hạn vay: từ ngày 18/05/2022 đến 18/05/2027; Lãi suất trong hạn: quy định trong Giấy nhận nợ; Lãi suất quá hạn: 150% lãi suất trong hạn. Để đảm bảo cho nghĩa vụ thanh toán, Công ty TNHH N thế chấp các tài sản theo Hợp đồng thế chấp số 5656/22/TC-TT/V1 ngày 16/05/2022, cụ thể:
- Xe ô tô bán tải nhãn hiệu Ford số khung RL2LMFF40NTR20757, số máy YM2QPNT20757, biển kiểm soát 43C-263.63 theo Giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô số 43021293 do Phòng CSGT, Công an T cấp ngày 10/05/2022 cho Công ty TNHH N.
- Xe ô tô bán tài nhãn hiệu Ford số khung RL2LMFF40NSR18615, số máy YM2QPNS18615, biển kiểm soát 43C-263.27 theo Giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô số 43021310 do Phòng CSGT, Công an T cấp ngày 10/05/2022 cho Công ty TNHH N.
Ngày 08/06/2022, Ngân hàng Thương mại cổ phần A và Công ty TNHH N ký kết Hợp đồng cấp hạn mức số 64/22/TD/SME/006, cụ thể như sau: Số tiền cho vay: 5,495,223,027 đồng; Mục đích vay: Tài trợ vốn lưu động phục vụ kinh doanh; Thời hạn vay: từ ngày 08/06/2022 đến 09/03/2023; Lãi suất trong hạn: quy định trong Giấy nhận nợ; Lãi suất quá hạn: 150% lãi suất trong hạn. Để đảm bảo cho khoản vay, Công ty TNHH N thế chấp tài sản là Máy khoan cọc nhồi nhãn hiệu XCMG, số động cơ 22260183, số khung 00632, biển kiểm soát 43XA-1149 theo Giấy chứng nhận đăng ký xe máy chuyên dùng số 0024/18/XMCD do Sở GTVT thành phố Đ cấp ngày 02/02/2018 cho Công ty TNHH N theo Hợp đồng thế chấp số 64.1/22/TC/SMB/006 ngày 08/06/2022.
Các tài sản thế chấp đã được hoàn thiện thủ tục đăng ký giao dịch bảo đảm tại Trung tâm đăng ký giao dịch tài sản bảo đảm Đà Nẵng theo quy định.
Ngân hàng đã giải ngân cho Công ty TNHH N theo Giấy nhận nợ ngày 18/5/2022 số tiền 1.206.000.000 đồng và Giấy nhận nợ ngày 08/6/2022 số tiền 5.495.233.027 đồng.
Trong quá trình vay vốn, Công ty TNHH N vi phạm nghĩa vụ thanh toán theo thoả thuận tại Hợp đồng hạn mức từ ngày 10/3/2023 và Hợp đồng cho vay từ ngày 15/6/2023. Ngân hàng đã nhiều lần làm việc đề nghị khách hàng trả nợ vay nhưng Công ty không thực hiện đúng nghĩa vụ trả nợ và vi phạm các cam kết trả nợ theo Hợp đồng đã ký.
Ngày 28/08/2023, Ngân hàng đã bán khoản nợ trên cho Công ty TNHH MTV Q1 của các tổ chức tín dụng Việt Nam. Do đó, khoản nợ của Công ty TNHH N tại A1 thuộc quyền sở hữu của VAMC. VAMC khởi kiện Công ty TNHH N là có cơ sở. VAMC cũng đã ủy quyền cho A1 theo hợp đồng ủy quyền số 514/2023/UQ.VAMC-ABBANK ngày 28/08/2023 để A1 thay mặt VAMC thực hiện đầy đủ các quyền, nghĩa vụ của VAMC trong việc thu hồi nợ và xử lý tài sản bảo đảm đối với khoản nợ của Công ty TNHH N.
Công ty TNHH MTV Q1 của các tổ chức tín dụng Việt Nam yêu cầu Công ty TNHH N phải thanh toán nợ gốc và lãi của 02 Hợp đồng tính đến ngày 29/7/2024 là 5.149.448.393 đồng (Năm tỷ một trăm bốn mươi chín triệu bốn trăm bốn mươi tám ngàn ba trăm chín ba đồng), trong đó nợ gốc: 3.931.843.106 đồng, nợ lãi: 1.217.605.287 đồng (lãi trong hạn: 265.590.148 đồng và lãi quá hạn: 952.015.139 đồng) và lãi phát sinh. Cụ thể dư nợ của từng hợp đồng như sau:
- Hợp đồng cho vay từng lần: Nợ gốc 964.800.000 đồng, lãi trong hạn 166.498.158 đồng và quá hạn 35.698.766 đồng; Tổng nợ: 1.166.996.924 đồng.
- Hợp đồng hạn mức: Nợ gốc: 2.967.043.106 đồng; lãi trong hạn: 99.091.990 đồng và lãi quá hạn: 916.316.373 đồng; Tổng nợ: 3.982.451.469 đồng.
Xét thấy, trong quá trình thực hiện các hợp đồng tín dụng, Công ty TNHH N đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán theo thỏa thuận tại các Hợp đồng. Việc chậm thực hiện nghĩa vụ thanh toán của Công ty TNHH N là vi phạm nghĩa vụ của bên vay tài sản. Do đó yêu cầu của Công ty TNHH MTV Q1 của các tổ chức tín dụng Việt Nam là phù hợp với thỏa thuận tại điểm e, f khoản 1 Điều 6 của Hợp đồng cấp hạn mức; điểm e, f khoản 1 Điều 11 của Hợp đồng cho vay từng lần cũng như các Điều 463, 466 Bộ luật dân sự năm 2015 và Điều 91 Luật Các tổ chức tín dụng nên HĐXX chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn buộc Công ty TNHH N phải trả cho Công ty TNHH MTV Q1 của các tổ chức tín dụng Việt Nam số tiền nợ tính đến ngày 29/07/2024 là 5.149.448.393 đồng (Năm tỷ một trăm bốn mươi chín triệu bốn trăm bốn mươi tám ngàn ba trăm chín ba đồng), trong đó nợ gốc: 3.931.843.106 đồng, nợ lãi: 1.217.605.287 đồng (lãi trong hạn: 265.590.148 đồng và lãi quá hạn: 952.015.139 đồng) và phải trả lãi phát sinh kể từ ngày 30/07/2024 cho đến khi thanh toán xong hết nợ vay theo mức lãi suất được thỏa thuận tại các Hợp đồng và Giấy nhận nợ đã ký.
Tòa án nhân dân quận Hải Châu tiến hành xem xét thẩm định tại chỗ hiện trạng thực tế của tài sản thế chấp nhưng Công ty TNHH N không mang xe đến đúng thời gian và địa điểm theo yêu cầu của Tòa án nên Tòa án không thể xem xét thẩm định tại chỗ đối với tài sản thế chấp.
Xét thấy, giao dịch thế chấp này đảm bảo các quy định về điều kiện có hiệu lực của giao dịch quy định tại Điều 117, 295, 296, 198, 299, 323 và Điều 319 Bộ luật dân sự về giao dịch bảo đảm. Do đó, tài sản thế chấp để bảo đảm cho món nợ vay sẽ được xử lý theo quy định của pháp luật trong trường hợp Công ty TNHH N không thanh toán được nghĩa vụ nợ cho Công ty TNHH MTV Q1 của các tổ chức tín dụng Việt Nam, cụ thể các tài sản bảo đảm:
- Xe ô tô bán tải nhãn hiệu Ford số khung RL2LMFF40NTR20757, số máy YM2QPNT20757, biển kiểm soát 43C-263.63 theo Giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô số 43021293 do Phòng CSGT, Công an T cấp ngày 10/05/2022 cho Công ty TNHH N.
- Xe ô tô bán tài nhãn hiệu Ford số khung RL2LMFF40NSR18615, số máy YM2QPNS18615, biển kiểm soát 43C-263.27 theo Giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô số 43021310 do Phòng CSGT, Công an T cấp ngày 10/05/2022 cho Công ty TNHH N.
- Máy khoan cọc nhồi nhãn hiệu XCMG, số động cơ 22260183, số khung 00632, biển kiểm soát 43XA-1149 theo Giấy chứng nhận đăng ký xe máy chuyên dùng số 0024/18/XMCD do Sở GTVT thành phố Đ cấp ngày 02/02/2018 cho Công ty TNHH N.
[3] Về án phí: Án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm Công ty TNHH N phải chịu là 113.149.448 đồng. Hoàn trả lại cho Công ty TNHH MTV Q1 của các tổ chức tín dụng Việt Nam tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 56.318.184 đồng theo biên lai thu số 0000041 ngày 21.12.2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng.
Lệ phí xem xét thẩm định tại chỗ là 8.000.000 đồng, Công ty TNHH MTV Q1 của các tổ chức tín dụng Việt Nam tự nguyện chịu, đã nộp đủ.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự.
- Căn cứ Điều 117, 299, 320, 323; 463 466 Bộ luật dân sự; Điều 91 Luật các tổ chức tín dụng; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Công ty TNHH MTV Q1 của các tổ chức tín dụng Việt Nam đối với Công ty TNHH N về việc "Tranh chấp hợp đồng tín dụng".
Xử:
1. Buộc Công ty TNHH N phải thanh toán cho Công ty TNHH MTV Q1 của các tổ chức tín dụng Việt Nam số tiền nợ tính đến ngày 29/07/2024 là 5.149.448.393 đồng (Năm tỷ một trăm bốn mươi chín triệu bốn trăm bốn mươi tám ngàn ba trăm chín ba đồng), trong đó nợ gốc: 3.931.843.106 đồng, lãi trong hạn: 265.590.148 đồng và lãi quá hạn: 952.015.139 đồng (trong đó dự nợ của Hợp đồng cho vay từng lần: Nợ gốc 964.800.000 đồng, lãi trong hạn 166.498.158 đồng và quá hạn 35.698.766 đồng; Hợp đồng hạn mức: Nợ gốc: 2.967.043.106 đồng; lãi trong hạn: 99.091.990 đồng và lãi quá hạn: 916.316.373 đồng) và phải trả lãi phát sinh kể từ ngày 30/07/2024 cho đến khi thanh toán xong hết nợ vay theo mức lãi suất được thỏa thuận tại các Hợp đồng và Giấy nhận nợ đã ký kết.
Trường hợp Công ty TNHH N không thanh toán được nợ thì tài sản thế chấp để bảo đảm nợ vay sẽ được xử lý theo quy định của pháp luật để thu hồi nợ, cụ thể:
- Xe ô tô bán tải nhãn hiệu Ford số khung RL2LMFF40NTR20757, số máy YM2QPNT20757, biển kiểm soát 43C-263.63 theo Giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô số 43021293 do Phòng CSGT, Công an T cấp ngày 10/05/2022 cho Công ty TNHH N.
- Xe ô tô bán tài nhãn hiệu Ford số khung RL2LMFF40NSR18615, số máy YM2QPNS18615, biển kiểm soát 43C-263.27 theo Giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô số 43021310 do Phòng CSGT, Công an T cấp ngày 10/05/2022 cho Công ty TNHH N.
- Máy khoan cọc nhồi nhãn hiệu XCMG, số động cơ 22260183, số khung 00632, biển kiểm soát 43XA-1149 theo Giấy chứng nhận đăng ký xe máy chuyên dùng số 0024/18/XMCD do Sở GTVT thành phố Đ cấp ngày 02/02/2018 cho Công ty TNHH N.
2. Về án phí: Án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm Công ty TNHH N phải chịu là 113.149.448 đồng. Hoàn trả lại cho Công ty TNHH MTV Q1 của các tổ chức tín dụng Việt Nam tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 56.318.184 đồng theo biên lai thu số 0000041 ngày 21.12.2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng.
Lệ phí xem xét thẩm định tại chỗ là 8.000.000 đồng, Công ty TNHH MTV Q1 của các tổ chức tín dụng Việt Nam tự nguyện chịu. Công ty TNHH MTV Q1 của các tổ chức tín dụng Việt Nam đã nộp đủ.
3. Nguyên đơn có mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Bị đơn vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
- - VKSND quận Hải Châu;
- - Các đương sự;
- - Chi cục THA DS quận Hải Châu;
- - Lưu hồ sơ.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà Nguyễn Thị Phương Thảo |
Bản án số 24/2024/KDTM-ST ngày 30/07/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HẢI CHÂU, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG về tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Số bản án: 24/2024/KDTM-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 30/07/2024
- Loại vụ/việc: Kinh doanh thương mại
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HẢI CHÂU, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
