Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN NÔNG CỐNG

TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 24/2024/HNGĐ-ST

Ngày 17/7/2024

V/v: Ly hôn, tranh chấp về nuôi con

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NÔNG CỐNG, TỈNH THANH HÓA

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Tình

Các Hội thẩm nhân dân:

  1. Ông Lê Minh Trí
  2. Bà Bùi Thị Vân

- Thư ký phiên tòa: Ông Trần Danh - Thư ký Tòa án, Tòa án nhân dân huyện Nông Cống, tỉnh Thanh Hóa.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Nông Cống, tỉnh Thanh Hóa tham gia phiên tòa: Ông Lê Hữu Bạo - Kiểm sát viên.

Ngày 17 tháng 7 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Nông Cống, tỉnh Thanh Hóa xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 51/2024/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 3 năm 2024, về việc: “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 22/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 17 tháng 6 năm 2024; Quyết định hoãn phiên Tòa số 11/2024/QĐST-HNGĐ ngày 26/6/2024 giữa các đương sự:

  1. Nguyên đơn: Chị Phan Thị Phương L, sinh năm 1997
  2. Địa chỉ: Thôn Tam Đường, xã Tiến Đức - Hưng Hà - Thái Bình

  3. Bị đơn: Anh Nguyễn Mạnh T, sinh năm 1995
  4. Địa chỉ: Thôn N, xã V - N - Thanh Hóa.

(Tại phiên tòa chị Phan Thị Phương L có đơn xin xét xử vắng mặt, anh Nguyễn Mạnh T vắng mặt không có lý do)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

*Tại đơn khởi kiện, bản tự khai và trong quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn chị Phan Thị Phương L trình bày:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị và anh Nguyễn Mạnh T xây dựng gia đình do hai bên tự nguyện tìm hiểu, được hai bên gia đình tổ chức cưới theo phong tục địa phương và chung sống với nhau như vợ chồng từ năm 2020, nhưng đến tháng 4/2022 mới đi đăng ký kết hôn tại UBND xã T, huyện H, tỉnh Thái Bình.

Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống với nhau bình thường được một thời gian đến năm 2023 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do vợ chồng bất đồng quan điểm về tình cảm riêng tư cũng như kinh tế gia đình. Từ đó thường xuyên cãi nhau, trong cuộc sống không ai quan tâm đến ai. Chị và anh T ly thân từ năm 2023 đến nay. Nay chị xác định tình cảm vợ chồng không còn, mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng, nên đề nghị Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn anh Nguyễn Mạnh T để mỗi người có điều kiện tạo lập cuộc sống mới tốt hơn.

- Về con: Chị và anh T có 01 con chung là Nguyễn Tuấn M, sinh ngày 05/6/2021 hiện đang ở cùng chị. Nay ly hôn chị có nguyện vọng xin được trực tiếp nuôi dưỡng và yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng là 2.000.000₫ đến khi con thành niên. Ngày 12 tháng 7 năm 2024 Tòa án nhân dân huyện Nông Cống nhận được đơn đề nghị của chị L về việc rút yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản và nghĩa vụ về tài sản chung của vợ chồng: Chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Đối với anh T: Anh đã biết việc chị L làm đơn nhận được Thông báo thụ lý vụ án của Tòa án, nhưng không đến tòa án làm việc và cũng không giao nộp tài liệu, chứng cứ thể hiện ý kiến của mình. Quá trình giải quyết vụ án anh T không có mặt ở địa phương nên Tòa án đã tiến hành tống đạt các văn bản tố tụng tiếp theo cho anh T thông qua bà Hoàng Thị T1 là mẹ đẻ của anh T. Bà T1 đã nhận các văn bản tố tụng của tòa án và đã thông báo cho anh T biết nội dung văn bản, nhưng anh T không về để giải quyết vụ án được mà có ý kiến thông qua bà T1 báo cáo với tòa án, anh xác định tình cảm vợ chồng không còn đồng ý ly hôn với chị L1; về con, anh đồng ý như ý kiến chị L.

*Ý kiến phát biểu của kiểm sát viên:

- Về thủ tục tố tụng: Thẩm phán và Hội đồng xét xử đã thực hiện đúng quy định pháp luật tại Điều 48 và Điều 49 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng: Chị L đã thực hiện đúng các quy định tại Điều 70, Điều 71, Điều 72, khoản 2 Điều 227 và Điều 234 Bộ luật Tố tụng dân sự; anh T thực hiện không đầy đủ quyền và nghĩa vụ theo quy định của pháp luật. Chị L có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt, anh T đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt không có lý do; vì vậy, đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt chị L, anh T theo khoản 2 Điều 227; khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

- Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử (sau đây viết tắt là HĐXX) chấp nhận yêu cầu của chị Phan Thị phương L được ly hôn với anh Nguyễn Mạnh T. Về con: giao con cho chị L trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng Nguyễn Tuấn M, sinh ngày 05/6/2021, chị L không yêu cầu cấp dưỡng nên không xem xét. Chị L phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về tố tụng: Chị Phan Thị Phương L khởi kiện xin ly hôn anh Nguyễn Mạnh T có đăng ký hộ khẩu thường trú tại thôn N, xã V, huyện N, tỉnh Thanh Hóa nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Nông Cống, tỉnh Thanh Hóa theo khoản 1 Điều 28; Điều 36 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự.

Chị Phan Thị Phương L có đơn xin xét xử vắng mặt; anh Nguyễn Mạnh T đã được Tòa án đã triệu tập hợp lệ lần thứ hai đến phiên tòa nhưng vẫn vắng mặt, không có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Vì vậy, Tòa án xét xử vắng mặt chị L và anh T theo điểm b khoản 2 Điều 227 và khoản 1 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự.

[2] Về nội dung:

- Về hôn nhân: Quan hệ hôn nhân giữa chị Phan Thị phương L và anh Nguyễn Mạnh T trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện H, tỉnh Thái Bình ngày 25/4/2022, là hôn nhân hợp pháp.

Đánh giá về mâu thuẫn và thực trạng quan hệ hôn nhân: Nguyên nhân mâu thuẫn là do vợ chồng tính tình không hợp, thường xuyên bất đồng quan điểm cả về tình cảm vợ chồng và kinh tế gia đình. Khi xảy ra mâu thuẫn anh, chị đã được hai bên gia đình hòa giải động viên đoàn tụ nhưng không đạt kết quả. Anh, chị đã sống ly thân từ tháng 6 năm 2023 cho đến nay. Trong thời gian sống ly thân, vợ chồng không quan tâm đến nhau. Xác định tình trạng hôn nhân giữa chị L và anh T đã trầm trọng, đời sống chung đã chấm dứt, mục đích hôn nhân là xây dựng gia đình hòa thuận, hạnh phúc không đạt được. Vì vậy, chấp nhận yêu cầu của chị L. Xử cho chị L được ly hôn anh T là phù hợp với thực trạng hôn nhân của anh chị; phù hợp với quy định của Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình.

- Về con chung: Chị L và anh T có 01 con chung là là Nguyễn Tuấn M, sinh ngày 05/6/2021 hiện đang ở cùng chị L. Nay ly hôn chị có nguyện vọng xin được trực tiếp nuôi con và không yêu cầu anh T cấp dưỡng. HĐXX thấy có cơ sở nên chấp nhận.

- Về tài sản: Các đương sự không yêu cầu nên HĐXX không xem xét.

[4]. Về án phí: Chị Phan Thị Phương L khởi kiện vụ án xin ly hôn nên phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ Căn cứ vào các Điều 56, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 116, Điều 117 và Điều 118 của Luật Hôn nhân và gia đình; khoản 4 Điều 147, Điều 271, Điều 273, điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 228, Điều 238 BLTTDS; điểm a khoản 1 Điều 24, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;

Tuyên xử:

  1. Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện, chị Phan Thị Phương L được ly hôn anh Nguyễn Mạnh T.
  2. Về con: Giao cháu Nguyễn Tuấn M, sinh ngày 05/6/2021 cho chị Phan Thị Phương L trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng. Chị L không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung.

    Anh Nguyễn Mạnh T có quyền, nghĩa vụ đi lại thăm nom con chung, không ai được cản trở.

  3. Về án phí: Chị Phan Thị Phương L phải chịu án 300.000đ án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ chị L đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Nông Cống, tỉnh Thanh hóa theo Biên lai thu số 0002968 ngày 01 tháng 3 năm 2024. Chấp nhận chị L đã nộp đủ tiền án phí.
  4. Quyền kháng cáo: Án xử công khai sơ thẩm vắng mặt chị L và anh T. Chị L và anh T có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.

    Trường hợp Bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - VKSND huyện Nông Cống;
  • - Chi cục THADS huyện Nông Cống;
  • - UBND xã Tiến Đức - Hưng Hà - Thái Bình;
  • - Lưu HS, VT.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TOẠ PHIÊN TÒA

Nguyễn Văn Tình

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 24/2024/HNGĐ-ST ngày 17/07/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NÔNG CỐNG, TỈNH THANH HÓA về ly hôn, tranh chấp về nuôi con

  • Số bản án: 24/2024/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Ly hôn, tranh chấp về nuôi con
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 17/07/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NÔNG CỐNG, TỈNH THANH HÓA
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Phan Thị Phương L - Nguyễn Mạnh T
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger