Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN LỘC NINH

TỈNH BÌNH PHƯỚC

Số: 24/2024/HNGĐ – ST

Ngày: 29/5/2024

V/v “Tranh chấp ly hôn”

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc Lập – Tự Do – Hạnh Phúc

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LỘC NINH – TỈNH BÌNH PHƯỚC

– Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Vũ Văn Th

Các Hội thẩm nhân dân :1. Ông Nguyễn Văn Ng

2. Ông Lâm M

Thư ký phiên tòa : Ông Nguyễn Bá Anh H– Thư ký Tòa án

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Lộc Ninh tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Như Mai Trang - Chức vụ Kiểm sát viên.

Ngày 29 tháng 5 năm 2024 tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 125/2024/TLST- HNGĐ ngày 10/4/2024. Về tranh chấp “ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 22/2024/QĐXXST - HNGĐ ngày 10 tháng 5 năm 2024 giữa :

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1997 (có mặt)

Địa chỉ : Ấp Bồn Xăng, xã Lộc Quang, huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước

Bị đơn: Ông Bùi Trần Đức S, sinh năm 1996 (có đơn xin xét xử vắng mặt)

Địa chỉ: Ấp Bồn Xăng, xã Lộc Quang, huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện đề ngày 18 tháng 3 năm 2024 trong quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn bà Nguyễn Thị H trình bày:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị H và ông Bùi Trần Đức S tự nguyện chung sống với nhau vào năm 2015, đến năm 2016 có đăng ký kết hôn tại UBND xã Lộc Quang, huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước.

Trước khi chung sống vợ chồng có thời gian quen nhau 01 năm, sau khi chung sống vợ chồng sống tự lập ở ấp Bồn Xăng, xã Lộc Quang, huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước.

Vợ chồng sống hạnh phúc đến cuối năm 2019 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do tính tình không hợp, bất đồng quan điểm, cuộc sống không hạnh phúc.

Hiện nay vợ chồng không thể chung sống với nhau nữa nên tôi làm đơn xin ly hôn với anh Bùi Trấn Đức Sơn .

- Về con chung : Vợ chồng có 02 con chung tên Bùi Nguyễn Như Q, sinh ngày 29/11/2015, Bùi Nguyễn Nh, sinh ngày 07/6/2020, khi ly hôn bà Hợp xin nuôi con Bùi Nguyễn Nh, ông Sơn nuôi con Bùi Nguyễn Như Q, không bên nào cấp dưỡng nuôi con .

Ngoài ra chúng tôi không nhận ai làm con nuôi, hiện nay bà Hợp không có thai .

- Về tài sản : Vợ chồng không có tài sản chung .

- Về nợ : Hiện nay vợ chồng không nợ ai, và vợ chồng cũng không cho ai vay nợ.

Bị đơn ông Bùi Trần Đức S trình bày:

Ông Bùi Trần Đức S có bản tự khai thống nhất như ý kiến của bà Hợp trình bày về thời gian quen biết cũng như thời gian vợ chồng chung sống. Hiện nay bà Hợp làm đơn xin ly hôn ông Sơn đồng ý ly hôn.

Về con chung : Ông Sơn đồng ý nhận nuôi cháu Bùi Nguyễn Như Q, bà Hợp tự nguyện nhận nuôi con tên Bùi Nguyễn Nh, không bên nào cấp dưỡng nuôi con .

Về tài sản và nợ chung vợ chồng không có.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Lộc Ninh phát biểu ý kiến:

Việc chấp hành pháp luật tố tụng: Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa, nguyên đơn, bị đơn đã chấp hành đúng các quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Việc xác định quan hệ tranh chấp, thẩm quyền giải quyết, thực hiện thủ tục cấp tống đạt các văn bản tố tụng, thu thập chứng cứ, chuyển hồ sơ cho Viện kiểm sát, thành phần tham gia xét xử được thực hiện theo đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Tại phiên tòa, Hội đồng xét xử đã thực hiện đúng các quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự về phiên tòa sơ thẩm. Viện Kiểm sát nhân dân huyện Lộc Ninh không có kiến nghị gì về tố tụng.

- Về nội dung: Đại diện Viện kiểm sát đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Nguyễn Thị H .

- Về hôn nhân: Ghi nhận sự tự nguyện của các đương sự như sau: Bà Nguyễn Thị H và ông Bùi Trần Đức S thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Ghi nhận sự tự nguyện của các đương sự như sau :

Bà Nguyễn Thị H tự nguyện nhận nuôi con tên Bùi Nguyễn Nh, sinh ngày 07/6/2020, ông Bùi Trần Đức S tự nguyện nhận nuôi con tên Bùi Nguyễn Như Q, sinh ngày 29/11/2015, hai bên không bên nào cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung: Vợ chồng không có tài sản chung .

Về nợ chung: Không có.

Về án phí : Đương sự phải chịu án phí theo luật định .

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được xem xét tại phiên toà và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa và ý kiến của đương sự. Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về pháp luật tố tụng: Bà Nguyễn Thị H có đơn khởi kiện yêu cầu được ly hôn với ông Bùi Trần Đức S, ông Sơn có hộ khẩu tại ấp Bồn Xăng, xã Lộc Quang, huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình phước nên Tòa án nhân dân huyện Lộc Ninh giải quyết theo khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a, b khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự. Tòa án nhân dân huyện Lộc Ninh thụ lý, giải quyết vụ án là đúng thẩm quyền.

[2] Về thủ tục xét xử vắng mặt ; Bị đơn có bản tự khai và xin giải quyết vắng mặt trong suốt qúa trình Tòa án giải quyết. Do đó, căn cứ vào khoản 1, điểm a khoản 2 Điều 227 và khoản 1 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vụ án vắng bị đơn.

[3] Về nội dung:

Về quan hệ hôn nhân: Hội đồng xét xử xét thấy thời gian chung sống giữa bà Nguyễn Thị H và ông Bùi Trần Đức S có thời gian chung sống từ năm 2015, năm 2016 có đăng ký kết hôn tại UBND xã Lộc Quang, huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước.

Trong quá trình chung sống vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, do bất đồng quan điểm, thường cãi nhau làm cho gia đình không còn hạnh phúc. Quá trình giải quyết vụ án bà Nguyễn Thị H cho rằng vợ chồng mâu thuẫn xảy ra là do không có tiếng nói chung, tại phiên tòa hiện nay bà Hợp không còn thương ông Sơn nữa, nguyện vọng cương quyết xin được ly hôn.

Hội đồng xét xử nhận định : Bà Nguyễn Thị H và ông Bùi Trần Đức S có thời gian chung sống từ năm 2015, trong quá trình chung sống vợ chồng có xảy ra mâu thuẫn, mức độ mâu thuẫn ngày càng trầm trọng, vợ chồng đã ly thân suốt thời gian dài mà không hàn gắn được với nhau, bà Nguyễn Thị H cương quyết xin được ly hôn với ông Bùi Trần Đức S.

Đối với ông Bùi Trần Đức S đã có bản tự khai thống nhất như ý kiến của bà Hợp trình bày về quá trình chung sống, hiện nay vợ chồng không sống chung được nữa ông Sơn đồng ý ly hôn .

Căn cứ vào Luật Hôn nhân và gia đình, Hội đồng xét xử ghi nhận ý kiến của các đương sự bà Nguyễn Thị H và ông Bùi Trần Đức S thuận tình ly hôn .

[4] Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung khi ly hôn bà Nguyễn Thị H tự nguyện nhận nuôi con tên Bùi Nguyễn Nh, sinh ngày 07/6/2020, ông Bùi Trần Đức S tự nguyện nhận nuôi con tên Bùi Nguyễn Như Q, sinh ngày 29/11/2015, hai bên không bên nào cấp dưỡng nuôi con Hội đồng xét xử ghi nhận .

[5] Về tài sản chung: Vợ chồng không có tài sản chung.

[6] Về nợ chung: Không có .

Quan điểm của Viện kiểm sát nhân dân huyện Lộc Ninh phù hợp với nhận xét của Hội đồng xét xử nên được chấp nhận.

[7] Về án phí: Căn cứ khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự - Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Nguyên đơn bà Nguyễn Thị H phải chịu án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án ly hôn không phụ thuộc vào việc Tòa án chấp nhận hay không chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, như vậy bà Nguyễn Thị H phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân sơ thẩm .

Vì các lẽ trên:

QUYẾT ĐỊNH

Áp dụng : Khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35, điểm a, b khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, khoản 1, điểm a khoản 2 Điều 227, Điều 228, Điều 271 và khoản 1 Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự .

- Điều 51, Điều 53, Điều 56, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình.

- Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Thị H:

Ghi nhận sự tự nguyện của các đương sự như sau:

Bà Nguyễn Thị H và ông Bùi Trần Đức S thuận tình ly hôn.

2. Về con chung : Ghi nhận sự tự nguyện của các đương sự như sau :

Bà Nguyễn Thị H tự nguyện nhận nuôi con tên Bùi Nguyễn Nh, sinh ngày 07/6/2020, ông Bùi Trần Đức S tự nguyện nhận nuôi con tên Bùi Nguyễn Như Q, sinh ngày 29/11/2015 hai bên không bên nào cấp dưỡng nuôi con.

Người không trực tiếp nuôi con, có quyền nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở, người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc nuôi dưỡng giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Toà án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc nuôi dưỡng, giáo dục con.

Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật hôn nhân gia đình, Toà án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con .

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Về tài sản chung: Vợ chồng không có tài sản chung.

4. Về nợ : Không có .

5. Về án phí: Bà Nguyễn Thị H phải chịu 300.000đồng án phí hôn nhân sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Lộc Ninh theo biên lai thu tiền số 006205 ngày 10/4/2024.

6. Quyền kháng cáo: Nguyên đơn, có mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, bị đơn vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết tại chính quyền địa phương nơi cư trú để yêu cầu Toà án cấp trên xét xử phúc thẩm.

Nơi nhận :

- TAND tỉnh Bình Phước

- VKS huyện Lộc Ninh

- Các đương sự.

- THA DS huyện Lộc Ninh

- Lưu hồ sơ

T/M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Thẩm phán- Chủ tọa phiên tòa

Vũ Văn Th

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 24/2024/HNGĐ – ST ngày 29/05/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LỘC NINH, TỈNH BÌNH PHƯỚC về tranh chấp ly hôn

  • Số bản án: 24/2024/HNGĐ – ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 29/05/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LỘC NINH, TỈNH BÌNH PHƯỚC
  • Áp dụng án lệ:
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: ba B xin ly hôn
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger