|
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ THUẬN THÀNH TỈNH BẮC NINH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - hạnh phúc |
|
Bản án số 24/2024/HNGĐ-ST Ngày 16-5-2024 V/v tranh chấp hôn nhân và gia đình |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ THUẬN THÀNH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Ngô Xuân Phong
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Trần Hồng Sơn
Ông Cao Vũ Hải
- Thư ký phiên tòa: Bà Lê Thị Lan Hương– Thư ký Tòa án
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân thị xã Thuận Thành: Bà Nguyễn Thị Lâm- Kiểm sát viên tham gia phiên toà.
Hôm nay, ngày 16 tháng 5 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân thị xã Thuận Thành tiến hành xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 68/2024/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 4 năm 2024 theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số 24/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 25/4/2024 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Chang, sinh năm 1998. Xin vắng mặt
Địa chỉ: Xóm B, xã M, thị xã Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh
Bị đơn: Anh Nguyễn Khắc C, sinh năm 1992. Xin vắng mặt
Địa chỉ: Xóm B, M, thị xã Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh
NỘI DUNG VỤ ÁN
Theo đơn khởi kiện và các lời khai tại Tòa án chị Nguyễn Thị C trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: Chị kết hôn với anh Nguyễn Khắc C ngày 02/4/2021 và có đăng ký kết hôn tại UBND xã Mão Điền, thị xã Thuận Thành, Bắc Ninh. Trước khi kết hôn được tự do tìm hiểu và không bị ép buộc.
Quá trình chung sống hai vợ chồng phát sinh mâu thuẫn do hai vợ chồng bất đồng quan điểm trong cách sống, anh C không lo làm ăn, hay chơi bời. Vợ chồng sống ly thân từ tháng 8/2023 đến nay. Từ khi sống ly thân hai vợ chồng không còn quan hệ gì với nhau. Hai gia đình cũng hàn gắn để vợ chồng đoàn tụ nhưng hai bên không có tiếng nói chung. Nay xét thấy tình cảm vợ chồng không còn chị đề nghị Toà án giải quyết cho chị được ly hôn với anh C.
Về con chung: Vợ chồng có con chung là cháu Nguyễn Ngọc Linh Đan, sinh ngày 24/12/2021. Hiện nay cháu đang ở với chị. Ly hôn chị đề nghị được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu. Chị không yêu cầu anh C phải cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung: Không yêu cầu.
Về công nợ: Không yêu cầu.
Hiện chị đang làm giáo viên trung tâm mức lương 30.000.000đ/tháng
Phía bị đơn anh Nguyễn Khắc C trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: Anh kết hôn với chị Nguyễn Thị C ngày 02/4/2021 và có đăng ký kết hôn tại UBND xã Mão Điền, thị xã Thuận Thành, Bắc Ninh.
Quá trình chung sống hai vợ chồng phát sinh mâu thuẫn do hai vợ chồng bất đồng quan điểm trong cách sống dẫn đến vợ chồng hay cãi nhau. Vợ chồng sống ly thân từ tháng 8/2023 đến nay. Từ khi sống ly thân hai vợ chồng không còn quan hệ gì với nhau. Hai gia đình cũng hàn gắn để vợ chồng đoàn tụ nhưng hai bên không có tiếng nói chung. Nay chị C xin ly hôn anh đồng ý.
Về con chung: Vợ chồng có con chung là cháu Nguyễn Ngọc Linh Đan, sinh ngày 24/12/2021. Hiện nay cháu đang ở với chị Chang. Ly hôn anh đồng ý để chị C trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu. Vấn đề cấp dưỡng anh, chị tự thoả thuận.
Về tài sản chung: Không yêu cầu.
Về công nợ: Không yêu cầu.
Tại phiên tòa hôm nay chị Nguyễn Thị C xin vắng mặt tại phiên toà và tại đơn xin vắng mặt chị C đề nghị Toà án giải quyết: Về quan hệ hôn nhân chị đề nghị được ly hôn với anh C.
Về con chung: Vợ chồng có con chung là cháu Nguyễn Ngọc Linh Đan, sinh ngày 24/12/2021. Hiện nay cháu đang ở với chị. Ly hôn chị đề nghị được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Đan và không yêu cầu anh C phải cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung, công nợ: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Bị đơn anh Nguyễn Khắc C xin vắng mặt tại phiên toà và tại đơn xin vắng mặt anh C đề nghị Toà án giải quyết vụ án theo quy định của pháp luật, cụ thể:
Về quan hệ hôn nhân: Chị C xin ly hôn anh đồng ý.
Về con chung: Vợ chồng có con chung là cháu Nguyễn Ngọc Linh Đan, sinh ngày 24/12/2021. Ly hôn anh đồng ý để chị C trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Đan. Vấn đề cấp dưỡng anh, chị tự thoả thuận.
Về tài sản chung, công nợ: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Thuận Thành tham gia phiên tòa phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa; việc tuân theo pháp luật của người tham gia tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án là đảm bảo đúng quy định pháp luật.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Thuận Thành đề nghị Hội đồng xét xử: Căn cứ các Điều 28, 35, 39, 147, 227, 228 Bộ luật TTDS; Căn cứ các Điều 51, 56, 58, 81, 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016.
Về quan hệ hôn nhân: Cho chị C được ly hôn với anh C.
Về con chung: Giao cháu Nguyễn Ngọc Linh Đan, sinh ngày 24/12/2021 cho chị C trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Anh C có quyền thăm nom con chung. Vấn đề cấp dưỡng nuôi con các đương sự không yêu cầu nên không xem xét giải quyết.
Về tài sản chung, công nợ: Không yêu cầu nên không xem xét, giải quyết.
Về án phí: Chị Nguyễn Thị C phải chịu án phí theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được xem xét tại phiên tòa, Tòa án nhận định:
[1]. Về thủ tục tố tụng: Theo đơn khởi kiện và yêu cầu tại phiên tòa Hội đồng xét xử xác định đây là vụ án “Tranh chấp hôn nhân và gia đình” do nguyên đơn chị Nguyễn Thị C khởi kiện đối với bị đơn anh Nguyễn Khắc C, địa chỉ Xóm Ba, xã Mão Điền, thị xã Thuận Thành, Bắc Ninh. Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thị xã Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh.
Tòa án nhân dân thị xã Thuận Thành đã ra Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 24/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 25/4/2024 thời gian xét xử được ấn định vào ngày 16/5/2024.
Tại phiên tòa hôm nay chị Nguyễn Thị Ch, anh Nguyễn Khắc C có đơn xin vắng mặt. Do đó, căn cứ vào Điều 227 và Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử vẫn xét xử vụ án theo thủ tục chung.
[2]. Về nội dung:
2.1. Về quan hệ hôn nhân:
Chị Nguyễn Thị C kết hôn với anh Nguyễn Khắc C ngày 02/4/2021 và có đăng ký kết hôn tại UBND xã Mão Điền, thị xã Thuận Thành, Bắc Ninh theo đúng quy định của pháp luật là hôn nhân hợp pháp cần chấp nhận. Trước khi kết hôn hai bên được tự do tìm hiểu không bị ép buộc.
Về mâu thuẫn vợ chồng chị Chang, anh C đều công nhận vợ chồng phát sinh mâu thuẫn do hai vợ chồng bất đồng quan điểm trong cách sống, vợ chồng hay cãi nhau. Vợ chồng sống ly thân từ tháng 8/2023 đến nay không còn quan tâm đến nhau. Xét thấy, vợ chồng chị Chang, anh C không còn quan tâm, chăm sóc đến nhau, mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được. Nay Chị C xin ly hôn anh C đồng ý nên cần chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị C giải quyết cho hai người được ly hôn để đảm bảo cuộc sống riêng của mỗi người là phù hợp với pháp luật.
2.2. Về con chung: Vợ chồng có con chung là cháu Nguyễn Ngọc Linh Đan, sinh ngày 24/12/2021. Hiện nay cháu Đan đang ở với chị Chang, ly hôn chị C đề nghị được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Đan và anh C đồng ý nên giao cháu Đan cho chị C chăm sóc, nuôi dưỡng là phù hợp. Anh C có quyền thăm nom con chung. Vấn đề cấp dưỡng nuôi con các đương sự không yêu cầu nên không xem xét giải quyết.
2.3. Về tài sản chung, công nợ: Không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.
2.4. Về án phí: Chị Nguyễn Thị C phải chịu án phí theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, 227, 228, 266, 267, 269, 271, 272 và Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự.
Căn cứ Điều 51, Điều 56, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về án phí và lệ phí tòa án, xử:
1. Về quan hệ vợ chồng: Chị Nguyễn Thị C được ly hôn anh Nguyễn Khắc C.
2. Về con chung: Giao cháu Nguyễn Ngọc Linh Đ, sinh ngày 24/12/2021 cho chị C trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Anh C có quyền thăm nom con chung. Vấn đề cấp dưỡng nuôi con các đương sự không yêu cầu nên không xem xét giải quyết.
3. Về tài sản chung, công nợ: Không xem xét, giải quyết.
4. Về án phí: Chị Nguyễn Thị C phải chịu 300.000đ án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm đã nộp 300.000đ theo biên lai thu số 0003314 ngày 08/4/2024 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Thuận Thành.
Nguyên đơn, bị đơn vắng mặt có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được tống đạt bản án hợp lệ./.
|
Nơi nhận:
|
T/M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà Ngô Xuân Phong |
|
THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ |
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA |
|
Trần Hồng Sơn – Cao Vũ Hải |
Ngô Xuân Phong |
Bản án số 24/2024/HNGĐ-ST ngày 16/05/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ THUẬN THÀNH, TỈNH BẮC NINH về tranh chấp hôn nhân và gia đình
- Số bản án: 24/2024/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hôn nhân và gia đình
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 16/05/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ THUẬN THÀNH, TỈNH BẮC NINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Chị C xin ly hôn anh C
