|
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CAM RANH TỈNH KHÁNH HÒA |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Bản án số: 24/2024/HNGĐ-ST Ngày: 10/7/2024 Về việc “Ly hôn”. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CAM RANH,
TỈNH KHÁNH HÒA
- Thành phần hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thị Thúy Nga.
Các Hội thẩm nhân dân.
- Bà Phan Thị Hồng;
- Bà Trịnh Thị Thu Huyền.
- Thư ký phiên tòa: Bà Lê Thị Hoài Phương - Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Cam Ranh, tỉnh Khánh Hòa.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Cam Ranh tham gia phiên tòa: Bà Bùi Thị Phương Thanh - Kiểm sát viên.
Ngày 10 tháng 7 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Cam Ranh, tỉnh Khánh Hòa xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 10/2024/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 02 năm 2024 về việc “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 20/2024/QÐST-HNGĐ ngày 27 tháng 5 năm 2024, quyết định hoãn phiên tòa số 15/2024/QÐST-HNGĐ ngày 12 tháng 6 năm 2024 và số 16/2024/QÐST-HNGĐ ngày 19 tháng 6 năm 2024, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Lê Thị A, sinh năm: 1970;
Nơi cư trú: Tổ dân phố P, phường C, thành phố C, tỉnh Khánh Hòa. (Vắng mặt và có yêu cầu giải quyết vắng mặt).
- Bị đơn: Ông Phan Văn S, sinh năm 1971;
Nơi cư trú: Tổ dân phố P, phường C, thành phố C, tỉnh Khánh Hòa. (Vắng mặt và có yêu cầu giải quyết vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Nguyên đơn bà Lê Thị A trình bày:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà và ông Phan Văn S tự nguyện tìm hiểu và chung sống với nhau từ năm 1988, đến năm 2007 ông bà đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường C, thị xã C (nay là thành phố C) và được cấp giấy chứng nhận kết hôn số 44, quyển số 01, ngày 26 tháng 6 năm 2007. Sau khi kết hôn, hai vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn, nguyên nhân do ông S đánh đập vợ con, hai vợ chồng mâu thuẫn ngày càng trầm trọng không thể hòa giải được. Hiện nay, bà A xác định tình cảm vợ chồng không còn nên bà yêu cầu được ly hôn với ông Phan Văn S.
- Về con chung: Trong quá trình chung sống, vợ chồng có 04 con chung tên Phan Văn L, sinh ngày: 01/3/1989; Phan Văn L1, sinh ngày: 23/4/1991; Phan Văn L2, sinh ngày: 05/3/1993 và Phan Văn T, sinh ngày: 05/3/2003. Các con chung đã trưởng thành nên bà A không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung: Bà Lê Thị A không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Bà Lê Thị A trình bày vợ chồng không có nợ chung.
* Bị đơn ông Phan Văn S đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng vắng mặt.
* Ý kiến của Viện kiểm sát nhân dân thành phố Cam Ranh:
- Về tố tụng: Việc chấp hành pháp luật của người tiến hành tố tụng: Thẩm phán và Thư ký chấp hành đầy đủ và đúng các quy định của pháp luật tố tụng dân sự. Việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng: Nguyên đơn chấp hành đúng và đầy đủ các quy định của pháp luật tố tụng dân sự. Bị đơn chưa chấp hành đúng và đầy đủ các quy định của pháp luật tố tụng dân sự.
- Về nội dung vụ án: Đề nghị chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Lê Thị A.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về thủ tụng tố tụng: Bà Lê Thị A có đơn khởi kiện yêu cầu Tòa án nhân dân thành phố Cam Ranh giải quyết ly hôn đối với ông Phan Văn S. Vì vậy, Hội đồng xét xử xác định quan hệ tranh chấp là “Ly hôn” theo quy định tại khoản 1 Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Nguyên đơn bà Lê Thị A và bị đơn ông Phan Văn S có đơn yêu cầu giải quyết vắng mặt nên căn cứ theo khoản 2 Điều 227, 228, 238 Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án xét xử vắng mặt bà Lê Thị A và ông Phan Văn S.
[2] Về yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn:
[2.1] Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị A và ông Phan Văn S tự nguyện kết hôn và đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường C, thị xã C (nay là thành phố C) và được cấp giấy chứng nhận kết hôn số 44, quyển số 01, ngày 26 tháng 6 năm 2007. Vì vậy, quan hệ hôn nhân giữa bà Lê Thị A và ông Phan Văn S là hôn nhân hợp pháp. Qua lời khai của đương sự có trong hồ sơ vụ án, Hội đồng xét xử thấy rằng: quan hệ hôn nhân giữa nguyên đơn và bị đơn không hạnh phúc do có nhiều mâu thuẫn, không hòa hợp và nguyên đơn khẳng định không thể hàn gắn tình cảm với bị đơn và yêu cầu giải quyết ly hôn. Như vậy, mục đích hôn nhân của nguyên đơn và bị đơn không đạt được, hôn nhân đã lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được, yêu cầu xin ly hôn của nguyên đơn là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 nên được Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu xin ly hôn.
[2.2] Về con chung: Các con chung Phan Văn L, sinh ngày: 01/3/1989; Phan Văn L1, sinh ngày: 23/4/1991; Phan Văn L2, sinh ngày: 05/3/1993 và Phan Văn T, sinh ngày: 05/3/2003 đã trưởng thành nên bà A không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.
[2.3] Về tài sản chung: Bà Lê Thị A không yêu cầu Toà án giải quyết.
[3] Án phí dân sự sơ thẩm về ly hôn: Nguyên đơn bà Lê Thị A chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân gia đình theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
* Căn cứ:
- Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
- Khoản 1 Điều 28, Điều 227, Điều 228, Điều 238 và Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.
- Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
* Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Lê Thị A:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị A được ly hôn với ông Phan Văn S.
- Về con chung: Các con chung Phan Văn L, sinh ngày: 01/3/1989; Phan Văn L1, sinh ngày: 23/4/1991; Phan Văn L2, sinh ngày: 05/3/1993 và Phan Văn T, sinh ngày: 05/3/2003 đã trưởng thành nên không xem xét, giải quyết.
- Về tài sản chung: Bà Lê Thị A không yêu cầu giải quyết nên không xem xét.
- Về án phí: Bà Lê Thị A phải chịu 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng án phí về việc ly hôn nhưng được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0004578 ngày 19/02/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Cam Ranh, tỉnh Khánh Hòa. Bà Lê Thị A đã nộp đủ án phí.
- Các đương sự vắng mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật.
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Lê Thị Thúy Nga |
4
Bản án số 24/2024/HNGĐ-ST ngày 10/07/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CAM RANH, TỈNH KHÁNH HÒA về ly hôn
- Số bản án: 24/2024/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 10/07/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CAM RANH, TỈNH KHÁNH HÒA
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Bản án- Lê Thị A-Phan Văn S
